Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Medbose
Medbose có chứa Arcabose là một loại thuốc do công ty cổ phần cổ phần Dược phẩm 3/2 sản xuất. Medbose được sử dụng cùng với chế độ ăn kiêng và tập thể dục để điều trị bệnh tiểu đường tuýp 2. Medbose cũng được sử dụng kết hợp với insulin hoặc các loại thuốc trị tiểu đường khác do bác sỹ chỉ định. Medbose có 2 hàm lượng khác nhau là 50mg và 100mg. Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Medbose (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…):
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Acarbose
Phân loại: Thuốc tác động trên hệ nội tiết > Thuốc điều trị tiểu đường > Nhóm ức chế Alpha-glucosidase.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A10BF01.
Biệt dược gốc: Glucobay
Biệt dược: Medbose
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần Dược phẩm 3/2
Hãng tiếp thị : Công ty cổ phần Dược phẩm 3/2.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén 50 mg, 100 mg.
Hình ảnh tham khảo:
| MEDBOSE 50 | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Acarbose | …………………………. | 50 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| MEDBOSE 100 | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Acarbose | …………………………. | 100 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Thông tin dành cho người sử dụng:
3.1. Medbose là thuốc gì?
Medbose có chứa Arcabose là một loại thuốc do công ty cổ phần cổ phần Dược phẩm 3/2 sản xuất. Medbose được sử dụng cùng với chế độ ăn kiêng và tập thể dục để điều trị bệnh tiểu đường tuýp 2. Medbose cũng được sử dụng kết hợp với insulin hoặc các loại thuốc trị tiểu đường khác do bác sỹ chỉ định. Medbose có 2 hàm lượng khác nhau là 50mg và 100mg.
3.2. Câu hỏi thường gặp phổ biến:
Acarbose thuộc nhóm thuốc ức chế Alpha-glucosidase là nhóm gì??
Alpha-glucosidase là một trong những enzyme chịu trách nhiệm chuyển hóa carbohydrate thành glucose (và một số chất khác), để các chất này được hấp thụ. Các chất ức chế alpha-glucosidase sẽ ức chế cạnh tranh và giảm tác dụng của các enzyme đường ruột này. Từ đó làm chậm quá trình tiêu hóa carbohydrate và làm chậm quá trình hấp thu glucose, mức đường huyết sau ăn sẽ tăng ít hơn và chậm hơn.
Acarbose có nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam không?
Acarbose CÓ nằm trong danh mục bảo hiểm y tế ở Việt Nam, thuốc này được cấp bảo hiểm ở các bệnh viện. Do đó người bệnh có thể được kê đơn và lĩnh thuốc này tại các cơ sở khám chữa bệnh theo tuyến bảo hiểm y tế.
4. Thông tin dành cho nhân viên y tế:
4.1. Chỉ định:
Đơn trị liệu: Như một thuốc phụ trợ chế độ ăn và tập luyện để điều trị đái tháo đường týp 2 (không phụ thuộc insulin) ở người tăng glucose máu (đặc biệt tăng glucose máu sau khi ăn) không kiểm soát được chỉ bằng chế độ ăn và tập luyện.
Phối hợp với sulfonylurê như một thuốc phụ trợ chế độ ăn và tập luyện để điều trị đái tháo đường týp 2 ở người bệnh tăng glucose máu không kiểm soát được bằng acarbose hoặc sulfonylurê dùng đơn độc..
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Uống hoặc nhai thuốc với 1 ít thức ăn đầu bữa ăn để giảm glucose máu sau khi ăn. Liều do bác sĩ điều chỉnh cho phù hợp từng trường hợp:
Liều dùng:
Người lớn
Liều ban đầu được khuyến cáo là 50 mg x 3 lần/ngày. Để giảm bớt các triệu chứng về tiêu hóa, có thể bắt đầu với liều 50 mg x 1 hoặc 2 lần/ngày, rồi tăng dần liều cho tới 50 mg x 3 lần/ngày.
Liều duy trì: Sau 4 – 8 tuần điều chỉnh liều dựa theo nồng độ glucose huyết 1 giờ sau ăn và khả năng dung nạp thuốc. Liều duy trì thường dao động từ 50 – 100 mg x 3 lần/ngày.
Liều tối đa cho người bệnh có cân nặng ≤ 60 kg: 50 mg x 3 lần/ngày; người bệnh có cân nặng > 60 kg: 100 mg x 3 lần/ngày.
Tuy nồng độ glucose máu có thể được kiểm soát một cách thỏa đáng sau vài ngày điều chỉnh liều nhưng tác dụng đầy đủ của thuốc phải chậm tới sau 2 tuần.
Người bệnh cao tuổi
Không cần điều chỉnh liều.
Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi
Hiệu quả và tính an toàn của acarbose ở trẻ em và thanh thiếu niên chưa được biết. Acarbose không được khuyến cáo cho bệnh nhân dưới 18 tuổi..
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn với acarbose và các thành phần khác của thuốc.
Viêm nhiễm đường ruột, đặc biệt kết hợp với loét.
Do thuốc có khả năng tạo hơi trong ruột, không nên dùng cho những người dễ bị bệnh lý do tăng áp lực ổ bụng (thoát vị).
Những trường hợp suy gan, tăng enzym gan.
Những trường hợp suy giảm chức năng thận
Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú.
Hạ đường huyết.
Đái tháo đường nhiễm toan thể ceton.
Trẻ em dưới 18 tuổi.
4.4 Thận trọng:
Cần theo dõi transamlnase gan trong quá trình điều trị bằng acarbose.
Có thể xảy ra hạ glucose máu khi điều trị đồng thời acarbose với một thuốc chống đái tháo đường sulfonylurê và/hoặc insulin.
Acarbose không có tác dụng khi dùng đơn độc ở những người bệnh đái tháo đường có biến chứng nhiễm toan, tăng ceton hoặc hôn mê;, ở những trường hợp này, phải dùng insulin.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: B3
US FDA pregnancy category: B
Thời kỳ mang thai:
Acarbose không nên dùng trong thời kỳ mang thai và cho con bú.
Thời kỳ cho con bú:
Acarbose không nên dùng trong thời kỳ mang thai và cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Thường gặp: đầy bụng, phân nát, tiêu chảy, buồn nôn, bụng trướng và đau.
Ít gặp: Test chức năng gan bất thường; ngứa, ngoại ban.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Tác dụng không mong muốn về tiêu hóa có thể giảm khi vẫn tiếp tục điều trị và chỉ cần giảm lượng đường ăn (đường mía). Để giảm thiểu các tác dụng phụ về tiêu hóa, nên bắt đầu điều trị bằng liều thấp nhất và tăng dần cho tới khi đạt được kết quả mong muốn. Không dùng các thuốc kháng acid để điều trị các tác dụng phụ về tiêu hóa, do thuốc có thể ít có hiệu quả điều trị.
Tổn thương gan, kèm vàng da, tăng aminotransferase huyết thanh thường hết sau khi ngừng thuốc.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Khi dùng acarbose, thức ăn chứa saccharose (đường mía) gây khó chịu ở bụng hoặc có khi tiêu chảy vì tăng lên men carbohydrat ở đại tràng.
Acarbose có thể cản trở hấp thu hoặc chuyển hóa sắt.
Vì cơ chế tác dụng của acarbose và các thuốc chống đái tháo đường sulfonylurê hoặc biguanid khác nhau nên tác dụng của chúng đối với kiểm soát glucose máu có tính chất cộng gộp khi dùng phối hợp.
Các thuốc chống acid, cholestyramin, các chất hấp phụ ở ruột và các enzym tiêu hóa có thể làm giảm tác dụng của acarbose..
4.9 Quá liều và xử trí:
Điều trị triệu chứng các rối loạn tiêu hóa tiêu chảy. Tránh dùng thức uống hay thức ăn có chứa carbonhydrat trong 4-6 ngày sau khi quá liều.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Chưa có thông tin.
Cơ chế tác dụng:
Hoạt tính của acarbose biểu hiện ở ống tiêu hoá. Tác dụng dựa vào cơ chế ức chế men α-glucosidase, đây là một men ở ruột, xúc tác cho sự giáng hoá disaccharide, oligosaccharide và polysaccharide. Điều này dẫn tới một sự làm chậm phụ thuộc liều đối với sự tiêu hoá các carbonhydrate nêu trên.
Quan trọng nhất là glucose sinh ra từ carbonhydrate sẽ chậm phóng thích và chậm hấp thu vào máu hơn. Bằng cơ chế này, acarbose sẽ làm chậm và làm giảm sự tăng đường máu sau ăn. Kết quả là acarbose có tác dụng làm cân bằng sự hấp thu glucose qua ruột, sự dao động của glucose máu trong ngày sẽ giảm bớt và giảm giá trị trung bình của glucose máu.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Chưa có thông tin.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Chưa có thông tin.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc Medbose do Công ty cổ phần Dược phẩm 3/2 sản xuất (2010).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM