Breaking News

Abciximab

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Abciximab

Phân loại: Thuốc kháng tiểu cầu.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): B01AC13.

Brand name: ReoPro.

Generic : Abciximab

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Thuốc tiêm tĩnh mạch đóng lọ thuỷ tinh 5ml chứa 10mg..

Thuốc tham khảo:

REOPRO®
Mỗi ống dung dịch tiêm 5ml có chứa:
Abciximab …………………………. 10 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Dùng bổ trợ cho heparin và aspirin để phòng các tai biến xung huyết ở tim của những bệnh nhân có nguy cơ cao huyết khối mạch vành cấp, cần tạo hỉnh mạch vành xuyên da (viết tắt là ACTP: angioplastie coronarienne transluminale percutanée).

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng : Dùng tiêm tĩnh mạch.

Liều dùng:

Tiêm tĩnh mạch với đợt dưy nhất ở người lớn theo liều 0,25mg/kg làm một lần tiêm tĩnh mạch 10 phút trước khi tiến hành ACTP và tiếp theo là tiêm truyền nhỏ giọt tĩnh mạch liên tục với tốc độ 10mcg/phút trong 12 giờ.

4.3. Chống chỉ định:

Mẫn cảm đã biết với thuốc, với một thành phần của thuốc hoặc với các kháng thể đơn dòng ở chuột; thuốc chứa các cặn papain nên có chống chỉ định với người có mẫn cảm với papain.

Do tăng nguy cơ chảy máu nên có chống chỉ định với: có xuất huyết nội tạng; tiền sử tai biến mạch não; mới phẫu thuật hoặc có chấn thương sọ não; u hoặc dị tật nội sọ; tăng huyết áp nặng không ổn định; bệnh võng mạc ở ngươi tăng huyết áp hoặc đái tháo đường; suy gan hoặc thận nặng.

4.4 Thận trọng:

Nguy cơ xuất huyết lớn, có thể cần truyền máu hoặc tiểu cầu.

Nguy cơ giảm tiểu cầu

Phản ứng quá mẫn: Có thể phản vệ. Nếu xảy ra sốc phản vệ, ngừng dùng abciximab ngay lập tức và bắt đầu điều trị thích hợp; thuốc để điều trị các phản ứng quá mẫn.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: C

US FDA pregnancy category: C

Thời kỳ mang thai:

Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc đến quá trình phát triển cùa bào thai và tiết vào sữa. Hạn chế dùng cho phụ nữ có thai. Cần theo dõi chặt chẽ vì tai biến rất dễ xảy ra trong vòng 36 giờ là cháy máu (nhất là ở những bệnh nhân có khối lượng cơ thể thấp và phụ nữ trên 65 tuổi.

Thời kỳ cho con bú:

Không biết liệu abciximab có được phân phối vào sữa hay không. Sử dụng thận trọng.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

ADR phổ biến nhất liên quan đến hệ tiêu hóa, thần kinh và cầm máu.

Thường gặp: Chảy máu, đau lưng, hạ huyết áp, buồn nôn, đau ngực, nôn mửa, đau đầu, nhịp tim chậm, đau vùng bụng, đau bụng, phù ngoại biên.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Không có nghiên cứu tương tác thuốc chính thức cho đến nay.

Chú ý khi kết hợp:

Thuốc chống đông máu – Tiềm năng tăng nguy cơ chảy máu – Sử dụng thận trọng

Dextran – Tăng nguy cơ chảy máu – Sử dụng đồng thời chống chỉ định

Dipyridamole – Tiềm năng tăng nguy cơ chảy máu – Sử dụng thận trọng

Heparin – Tăng nguy cơ chảy máu – Theo dõi aPTT hoặc ACT trong khi điều trị

NSAIA – Tiềm năng tăng nguy cơ chảy máu – Sử dụng thận trọng

Thrombolytics (ví dụ, reteplase) -Tăng nguy cơ chảy máu lớn – Cân nhắc nguy cơ đối với lợi ích dự đoán của liệu pháp đồng thời

Ticlopidine – Tiềm năng tăng nguy cơ chảy máu – Sử dụng thận trọng

4.9 Quá liều và xử trí:

Chưa có báo cáo quá liều. Chủ yếu điều trị triệu chứng.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Là mảnh Fab của kháng thể đơn dòng ảo (monoclonal chimérique) 7E3, có tác dụng chống kết tập tiễu cầu, do ngăn cản sự liên hệ tìbrinogen, yếu tố von Willebrand vào các thụ thể GPU b/íll a của các tiểu cầu đã được hoạt hóa.

Cơ chế tác dụng:

Abciximab là phân mảnh Fab của kháng thể đơn dòng 7E3, gắn kết với thụ thể glycoprotein IIb hoặc IIIa trên bề mặt tiểu cầu nhằm ức chế gắn kết fibrinogen, yếu tố von Willebrand, và các phân tử khác kết dính với các vị trí thụ thể, dẫn đến ức chế kết tập tiểu cầu.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Thời gian bắt đầu tác dụng:  Nhanh; kết tập tiểu cầu giảm xuống <20% giá trị ban đầu sau 10 phút.

Thời gian có tác dụng kéo dài: Lên đến 72 giờ để khôi phục quá trình cầm máu bình thường.

Hấp thu: Thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương: Khoảng 30 phút (ức chế tiểu cầu).

Phân bố: Thể tích phân bố: 0,07 L/kg. Gắn kết với protein huyết tương: Phần lớn gắn với thụ thể GP IIb/IIIa trên bề mặt tiểu cầu.

Chuyển hóa: Thuốc không gắn kết được chuyển hóa qua quá trình thủy phân protein.

Thải trừ: Thời gian bán thải trong huyết tương: Khoảng 30 phút.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Nước cất pha tiêm.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

error: Content is protected !!