1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Zinc oxide (Kẽm oxyd)
Phân loại: Thuốc bảo vệ da. Thuốc kháng nấm, kháng khuẩn dùng ngoài
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): C05AX04.
Brand name: Kẽm oxyd.
Generic : Zinc oxide (Kẽm oxyd), Kidz kream; Kidz kream-46; Pate à léau; Zaloe
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Thuốc mỡ kẽm oxyd 46%
Thuốc tham khảo:
| KẼM OXYD | ||
| Mỗi gram mỡ bôi da có chứa: | ||
| Kẽm oxyd | …………………………. | 460 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |
3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Dưới những dạng thuốc mỡ và hồ bôi dược dụng, kẽm oxyd được dùng rộng rãi trong điều trị da khô, các bệnh da và nhiễm khuẩn da như:
Vùng da bị kích ứng do lỗ dò tiêu hóa, hậu môn nhân tạo, mở thông bàng quang.
Điều trị hỗ trợ chàm (eczema).
Vết bỏng nông, không rộng.
Cháy nắng, hồng ban do bị chiếu nắng, bảo vệ da do nắng.
Trứng cá, côn trùng châm đốt, ban do tã lót, vảy da đầu, tăng tiết nhờn, chốc, nấm da, vảy nến, loét giãn tĩnh mạch, ngứa.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng : Dùng ngoài da.
Liều dùng:
Tổn thương trên da: Sau khi khử khuấn, bôi đều một lớp thuốc mỏng lên vùng da bị tổn thương, 1 – 2 lần một ngày. Có thể dùng một miếng gạc vô khuấn che lên.
Chàm, nhất là chàm bị lichen hóa: Bôi một lớp dày chế phấm (hồ nước) có chứa ichthammol, kẽm oxyd, glycerol lên vùng tổn thương, 2 – 3 lần một ngày.
Đau ngứa hậu môn, nhất là trong những đợt trĩ: Bôi thuốc mỡ hoặc đặt đạn trực tràng có kẽm oxyd, bismuth oxyd, resorcin, sulphon, caraghenat vào hậu môn, ngày 2 – 3 lần, sau mỗi lần đi ngoài. Không nên dùng dài ngày. Nếu sau 7 – 10 ngày dùng không thấy đỡ thì phải thăm khám hậu môn trực tràng để tìm nguyên nhân gây chảy máu và cuối cùng phát hiện bệnh ác tính.
Tổn thương do suy tĩnh mạch mạn tính, băng sau phẫu thuật giãn tĩnh mạch: Bôi phủ vết thương bằng chế phấm có 20% kẽm oxyd trong vaselin.
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn với một hoặc nhiều thành phần của chế phấm, đặc biệt với pyrazol.
Tổn thương da bị nhiễm khuẩn.
4.4 Thận trọng:
Trước khi bôi thuốc và trong quá trình điều trị phải đảm bảo vô khuấn vùng được bôi thuốc vì có thể bội nhiễm ở các vùng bị thuốc che phủ.
Một số chế phấm không thích hợp với các tổn thương có tiết dịch.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Có thể dùng ngoài cho phụ nữ mang thai.
Thời kỳ cho con bú:
Có thể dùng ngoài cho phụ nữ đang cho con bú, tuy nhiên cần lưu ý tránh xa vùng da trẻ bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Hiếm gặp, ADR < 1/1 000
Các tá dược, bôm (nhựa thơm) Peru, lanolin có thể gây chàm tiếp xúc.
Dị ứng với một trong các thành phần của chế phấm.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng dùng chế phấm.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Có thể che hình ảnh x-ray trong một số trường hợp nhất định.
4.9 Quá liều và xử trí:
Chưa có báo cáo về quá liều.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Kẽm oxyd có tính chất làm săn da và sát khuấn nhẹ và được dùng bôi tại chỗ để bảo vệ, làm dịu tổn thương chàm (eczema) và các chỗ trợt da nhẹ. Kẽm oxyd thường được dùng với hắc ín than đá hoặc ichthammol để điều trị chàm. Kẽm oxyd phản xạ tia cực tím nên còn được dùng trong các thuốc bôi chống nắng.
Trong phần lớn các chế phấm chứa kẽm oxyd còn có những chất khác như titan oxyd, bismuth oxyd, glycerol, bôm (nhựa thơm) Peru, ichthammol… đặc biệt các chất mỡ có tính chất bít kín nên có thể dễ gây bội nhiễm. Một vài chất còn có thể gây dị ứng.
Kẽm oxyd cũng còn là nguyên liệu để làm một số loại xi măng nha khoa. Khi trộn với acid phosphoric, kẽm oxyd tạo thành một vật liệu cứng mà thành phần chủ yếu là kẽm phosphat; vật liệu này trộn với dầu Đinh hương hoặc eugenol dùng để hàn răng tạm thời.
Cơ chế tác dụng:
Kẽm oxyd có tính chất làm săn da và sát khuấn nhẹ và được dùng bôi tại chỗ để bảo vệ, làm dịu tổn thương chàm (eczema) và các chỗ trợt da nhẹ.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Thuốc ít được hấp thu qua da.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Cetostearyl Alcohol, White Beeswax (E901), Refined Arachis Oil, Virgin Castor Oil
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Bảo quản trong lọ kín, tránh ấm. Bảo quản thuốc mỡ ở nhiệt độ < 25 oC.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam