1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Zinc Gluconate (Kẽm gluconat)
Phân loại: Khoáng chất và chất điện giải.
Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A12CB02.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: NAZINC
Hãng sản xuất : Công ty TNHH một thành viên dược phẩm và sinh học y tế.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén
Kẽm Gluconat tương đương kẽm 30 mg (Nazinc)
Kẽm Gluconat tương đương kẽm 15 mg (Nazinc 15)
Thuốc tham khảo:
| NAZINC 15 | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Zinc Gluconate | …………………………. | 105 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Bổ sung nhu cầu hàng ngày trong các trường hợp:
Trẻ em chậm tăng trưởng, còi xương.
Phụ nữ mang thai và cho con bú.
Chế độ ăn mất cân đối, ăn kiêng.
Tiêu chảy cấp và mãn tính.
Đàn ông trên 40 tuổi giúp tránh nguy cơ phì đại tuyến tiền liệt.
Điều trị thiếu kẽm:
Thiếu kẽm nhẹ trong các trường hợp:
Nhiễm trùng tái phát ở đường hô hấp, tiêu hóa, bệnh ngoài da, kể cả mụn và rôm sảy.
Rối loạn đường tiêu hóa, biếng ăn, ăn không tiêu.
Trẻ em suy nhược về thể chất và tinh thần, khó ngủ, khóc đêm.
Các trường hợp suy nhược cơ thể.
Các trường hợp thiếu kẽm nặng:
Mụn trứng cá lâu năm.
Các tổn thương ngoài da: viêm da đầu chi do bệnh đường ruột, da bị sừng hóa, khô ráp, dễ dị ứng, chàm, da đầu nhiều gàu.
Loạn dưỡng móng: móng có bớt trắng, lâu mọc móng.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng uống. Uống sau bữa ăn.
Liều dùng:
Liều bổ sung hàng ngày: tùy theo từng lứa tuổi, bổ sung kẽm theo bảng dưới đây:
| Đối tượng | Tuổi | Nhu cầu kẽm |
| Sơ sinh | < 1 tuổi | 5mg |
| Trẻ em | 1 – 10 tuổi | 5mg – 10mg |
| Nam | ≥ 11 tuổi | 15mg |
| Nữ | ≥ 11 tuổi | 12mg |
| Phụ nữ mang thai và cho con bú | 20mg – 25mg |
Liều đề nghị:
Mụn trứng cá: uống mỗi lần 1 viên, ngày 3 lần.
Viêm da đầu chi: uống mỗi lần 1 viên, ngày 2 lần.
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
4.4 Thận trọng:
Thận trọng khi dùng viên kẽm trong giai đoạn loét dạ dày tá tràng tiến triển và nôn ói cấp tính.
Nên uống thuốc cách xa các thuốc tetracyclin, penicillamin, fluroquinolon, thuốc có chứa sắt, đồng.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng vận hành máy móc hay lái tàu xe
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: Miễn
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Bổ sung nhu cầu hằng ngày theo chỉ định của bác sĩ (không quá 45mg kẽm/ngày).
Thời kỳ cho con bú:
Bổ sung nhu cầu hằng ngày theo chỉ định của bác sĩ (không quá 45mg kẽm/ngày).
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Có thể khó chịu ở dạ dày, tuy nhiên không nặng và chóng qua. Nên dùng thuốc sau khi ăn để hạn chế tác dụng không mong muốn này.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Không dùng phối hợp với tetracyclin hay các thuốc có chứa sắt, thuốc chữa bệnh dạ dày dạng nhũ dịch do sẽ tạo một phức chất làm giảm hấp thu thuốc ở ống tiêu hóa.
Dùng đồng thời với penicillamin, fluroquinolon, tetracyclin, thuốc có chứa sắt, đồng có thể làm giảm tác dụng của các thuốc này.
4.9 Quá liều và xử trí:
Có thể gây nôn.
Xử trí bằng cách dùng EDTA Ca hoặc acid phytique để giải độc.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Kẽm là thành phần cấu tạo của nhiều enzym quan trọng như: carbonic anhydrase, carboxypeptidase A và B, glutamic dehydrogenase, lactic dehydrogenase và nhiều enzym khác. Kẽm cần cho sự tổng hợp acid nucleid, glucid, protid. Giữ cho sự toàn vẹn của các mô.
Cơ chế tác dụng:
Kẽm là nguyên tố vi lượng có vai trò thiết yếu và rất quan trọng để đảm bảo cho sự phát triển và duy trì sự sống. Trong đó:
Kẽm là thành phần cấu tạo của nhiều enzyme quan trọng như: carbonic anhydrase, carboxypeptidase A và B, glutamic dehydrogenase, lactic dehydrogenase, và nhiều enzym khác. Đây là lý do giải thích vì sao: khi bị thiếu hụt lượng kẽm cần thiết cho cơ thể có thể dẫn đến nhiều tác động tiêu cực như: suy giảm miễn dịch, thị lực, chức năng sinh sản, suy nhược cơ thể, thần kinh, trí lực và chức năng của gan.
Đặc biệt kẽm là yếu tố rất cần thiết cho sự tổng hợp acid nucleic, glucid, protid, các khoáng chất quan trọng để tăng cường khả năng tự bảo vệ của cơ thể trước các tác nhân gây bệnh.
Bên cạnh đó kẽm đối với cơ thể là nguyên tố vi lượng không thể thiếu để giữ cho sự vẹn toàn của các mô, rút ngăn thời gian phục hồi chấn thương và những di chứng do bệnh tật gây ra.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Kẽm có thể liên kết với các nhóm hydryl, amino, imidozol acid và các phân tử hữu cơ khác. Kẽm được hấp thu chủ yếu qua tá tràng, sau đó gắn kết lỏng lẻo với protein huyết tương và nhanh chóng đi đến các mô của cơ thể. Nồng độ kẽm trong huyết tương giảm ở phụ nữ mang thai và cho con bú.
Kẽm hiện diện trong tất cả các mô của cơ thể và tập trung với nồng độ cao ở tuyến tiền liệt và màng mạch của mắt (mạch mạc mắt).
Sự hấp thu của kẽm tại tá tràng giảm khi có sự hiện diện của oxylat, phosphat, canci, đồng và tăng khi có sự hiện diện của glucose, các amino acid, iodoquinol và các chất tạo phức chelat.
Mỗi ngày có khoảng 2-5mg kẽm được đào thải qua tuyến tụy và qua đường ruột, khoảng 500mm – 800mm kẽm được đào thải qua ống thận, khoảng 500mm kẽm được bài tiết qua mồ hôi.
Khoảng 99% lượng kẽm trong cơ thể nằm trong các tế bào, phần còn lại được tìm thấy trong huyết tương và các dịch ngoại bào. Nồng độ kẽm trong huyết tương khoảng 100mm/100ml, trong đó khoảng 70% liên kết với albumin, phần còn lại chủ yếu liên kết với a2– macroglobulin.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược: Tinh bột lúa mì, Lactose, Polyvinyl pyrrolidon, Bột Talc, Magnesi stearat, Silicon dioxyd dạng keo, Croscarmellose natri,… vừa đủ 1 viên.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam