Trihexyphenidyl – Apo-Trihex

Thuốc Apo-Trihex là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Apo-Trihex (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Trihexyphenidyl

Phân loại: Thuốc kháng muscarin, thuốc chống loạn động, điều trị Parkinson..

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): N04AA01.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Apo-Trihex

Hãng sản xuất : Apotex Inc – Canada

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén 2 mg;

Thuốc tham khảo:

APO-TRIHEX 2mg
Mỗi viên nén có chứa:
Trihexyphenidyl …………………………. 2 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Thuốc chữa bệnh Parkinson (sau viêm não, xơ mạch não và Parkinson tự phát).

Dự phòng và điều trị các rối loạn ngoại tháp gây ra do các thuốc tác dụng lên hệ thần kỉnh trung ương (như Reserpine, phenothiazine..).

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Trihexyphenidyl thường dùng uống.

Liều dùng:

Tuỳ theo từng bệnh nhân, việc khởi đầu điều trị bằng liều thấp sau đó từ từ tăng liều lên. Đặc biệt đối với các bệnh nhân trên 60 tuổi.

Bệnh Parkinson tự phát: Khởi đầu 1mg ngày đầu, rồi tăng liều từng 2mg cách khoẳng 3-5 ngày cho tới liều 6- 10mg/ngày, tốt nhất là chia làm 3 lần vào các bữa ăn.

Bệnh Parkinson do thuốc: số lần và liều dùng của Trihexyphenidyl dễ kiểm soát phản ứng ngoại tháp gây ra do Reserpine. Phenothiazine cần được xác định theo kinh nghiệm. Liều tổng cộng trong ngày thay đổi từ 5-15mg/ngày.

Một vài trường hợp chỉ cần dùng liều 1mg/ngày. Nếu có thể điều trị chỉ với một liều đơn 1mg, nếu các biểu hiện ngoại tháp không kiểm soát được trong vài giờ thì tăng liều lên từ từ cho đến khi đạt được kết quả mong muốn.

4.3. Chống chỉ định:

Bệnh nhân tăng nhạy cảm với Trihexyphenidyl, chứng loạn vận động muộn, và bệnh tăng nhãn áp góc hẹp.

Vì thuốc có tác dụng phụ giống Atropine nên không dùng ở trẻ em dưới 3 tuổi.

4.4 Thận trọng:

Bảo vệ các bệnh nhân bị rối loạn tim, gan, thận hay cao huyết áp dưới sự theo dõi chặt chẽ. Bệnh nhân được điều trị kéo dài nên tùy thuộc vào việc theo dõi cẩn thận lâu dài và liên tiếp để tránh dị ứng và các phản ứng không thuận lợi khác. Nên dùng cẩn thận trihexyphenidyl cho bệnh nhân bị tăng nhãn áp, những bệnh gây tắc nghẽn dạ dày- ruột hay đường dạ dày ruột và ở nam giới lớn
tuổi có thể bị phì đại tuyến tiền liệt. Đặc biệt người già trên 60 tuổi thường xuyên gia tăng sự nhạy cảm đối với thuốc liệt thần kinh đổỉ giao cảm và do đó yêu cầu có quy tắc dùng liều chặt chẽ. Tăng nhãn áp mới bắt đầu có thể bị kết tủa bởi trihexyphenidyl.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B1

US FDA pregnancy category: C

Thời kỳ mang thai:

Sự an toàn khi sử dụng cho trẻ em, phụ nữ mang thai hay cho con bú chưa được thành lập, vì vậy khuyên không nên dùng cho phụ nữ mang thai và cho con bú.

Thời kỳ cho con bú:

Sự an toàn khi sử dụng cho trẻ em, phụ nữ mang thai hay cho con bú chưa được thành lập, vì vậy khuyên không nên dùng cho phụ nữ mang thai và cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Khô miệng, nhìn mờ, chóng mặt, buồn nôn nhẹ, hoặc căng thẳng xảy ra đối vđi 30-50% bệnh nhân dùng thuốc. Cách ly các trường hợp nhiễm trùng viêm tuyến mang tai thứ phát đến khô miệng quá mức, phát ban da, giãn ruột kết, liệt tắc ruột và một vài biểu hiện tâm thần như ảo giác, thêm một trường hợp bị bệnh hoang tưởng hiếm khi xảy ra đã được báo cáo khi dùng trihexyphenidyl. Bệnh nhân bị xơ cứng động mạch hay tiền sử đặc ứng với thuốc khác có thể có biểu hiện tác dụng phụ của rối loạn tinh thần, kích động, rối loạn hành vi hay buồn nôn và nôn. Nên cho phép các bệnh nhân này tăng sự dung nạp thuốc thông qua chỉ định ban đầu với liều dùng thấp và tăng dần liều cho đến khi đạt được hiệu quả. Nếu phản ứng phụ xảy ra trầm trọng, ngưng thuốc một vài ngày và sau đó bắt đầu lại ở liều thấp hơn. Rối loạn tâm thần có thể là kết quả của việc dùng thuốc bừa bãi (dẫn đến quá liều) để duy trì sự sảng khoái liên tục.

Những tác dụng có hại tiềm năng kết hợp với việc sử dụng bất kỳ thuốc giống atropin nào bao gồm táo bón, ngủ gà, tiểu tự do hay bí tiểu, tim đập nhanh, giãn đồng tử, tăng áp trong nhãn cầu, suy nhược, nôn mửa và nhức đầu..

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Nguy cơ phản ứng tâm thần dưới dạng lú lẫn rất phổ biến ở người bệnh cao tuổi khi bắt đầu hoặc đã rõ ràng có sa sút trí tuệ. Do đó phải hết sức thận trọng điều trị nhóm người bệnh này. Khô mắt là một biến chứng có thể gây nhiều vấn đề quan trọng đối với người bệnh dùng kính tiếp xúc trực tiếp. Khô miệng có thể gây sâu răng

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Amantadine: Trihexyphenidyl và các thuốc kháng cholinergic khác có thể làm cho amantadine có tiềm năng gây ra phản ứng phụ trên hệ thần kinh trung ương. Theo dỏi ảnh hưởng này trên bệnh nhân và giảm liều của một hay hai loại thuốc này nếu cần thiết.

Kháng cholinergic: Trihexyphenidyl có thể làm tăng tác dụng của thuốc kháng cholinergic bao gồm atropine. IMAO, thuốc chống suy nhược tricylic và phenothiazine. Liệt tắc ruột (đôi khi gây tử vong), tăng thân nhiệt và đột quỵ tim có thể xảy ra. Bệnh nhân nên báo cáo các vấn đề về dạ dày ruột, sốt hay nóng, không hấp thu nhanh.

Thươc ức chế thần kinh trung ương: Trihexyphenidyl ở liều dùng thấp có thể làm tăng tác dụng của thuốc ưccs chết thần kinh trung ương bao gồm alcohol, chống co giật, barbiturate, IMAO, thuốc giảm đau narcotic, phenothiazine và tricylic.

Ức chế cholinesterase: Trihexyphenidyl và thuốc kháng cholinergic khác đi xuyên qua hàng rào máu não có thể can thiệp vào tác động của donepezil và các thuốc ức chế hoạt động trung tâm của cholinesterase khác. Thêm vào đó, thuốc ức chế cholinestarase có tiềm năng can thiệp vào hoạt động của việc sử dụng thuốc kháng cholinergic.

Levodopa: Khi dùng kết hợp trihexyphenidyl với levodopa, nên giảm liều của mỗi loại thuốc.

4.9 Quá liều và xử trí:

Nếu uống quá liều phải gây nôn, rửa dạ dày và có thể dùng diazepam để kiểm soát các kích động quá mức và co giật

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Chưa có thông tin.

Cơ chế tác dụng:

Cơ chế chính xác của trihexyphenidyl trong hội chứng Parkinson chưa được rõ, có thể do phong bế các xung ly tâm và ức chế trung tâm vận động ở não.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Chưa có thông tin.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược. Lactose NF, Hydrous spray-dried, Microcrystalline Cellulose NF, croscarmellose sodium NF, Magnesium stearate..

6.2. Tương kỵ :

Không có.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ từ 15-30oC.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM