Triflusal – Thrombusal

Thuốc Thrombusal là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Thrombusal (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Triflusal

Phân loại: Thuốc chống đông và làm tan huyết khối. Thuốc kháng tiểu cầu.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): B01AC18.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Thrombusal

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nang 300 mg.

Thuốc tham khảo:

THROMBUSAL
Mỗi viên nang có chứa:
Triflusal …………………………. 300 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Phòng và điều trị huyết khối trong các trường hợp:

Cơn nhồi máu cơ tim, cơn đột qụy, chứng đau thắt ngực ổn định và không ổn định

Trường hợp phẫu thuật bắc cầu cải thiện tuần hoàn máu tại động mạch tim

Trường hợp phẫu thuật chấn thương chỉnh hình

Xơ vữa động mạch chi dưới

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Triflusal được chỉ định ở người lớn và sử dụng bằng đường uống, tốt nhất là trong bữa ăn.

Liều dùng:

Liều điều trị : 900 mg/ngày.

Liều duy trì: 600 mg/ngày.

Liều dự phòng: 300 mg/ngày.

Với liều 900 mg, 600 mg có thể được chia nhỏ thành nhiều liều.

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn với một trong các thành phần nào của thuốc.

Mẫn cảm với triflusal hoặc các salicylat khác.

Loét dạ dày hoặc có tiền sử loét dạ dày, hoặc những rối loạn nào khác có thể gây chảy máu.

4.4 Thận trọng:

Đặc biệt thận trọng với người bị suy thận hoặc suy gan; Bệnh nhân có cơ địa chảy máu do chân thương hoặc do những bệnh lý khác hoặc bệnh nhân đang dùng thuốc kháng viêm không steroid trong một thời gian dài. (các thuốc dùng điều trị đau và/hoặc viêm cơ hoặc viêm khớp). Khi phải trải qua bất kỳ cuộc phẫu thuật nào, những bệnh nhân có cơ địa chảy máu cần phải được cân nhắc và phải ngưng dùng Triflusal 7 ngày trước khi phẫu thuật.

Dùng cho trẻ em : Tính an toàn và hiệu quả đối với các đối tượng dưới 18 tuổi chưa được khẳng định.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Do khi uống thuốc có thể gặp một số tác dụng không mong muốn (như nhức đầu, chảy máu não) nên cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Chưa có báo cáo đầy đủ nên không dùng được.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa có báo cáo đầy đủ nên không dùng được.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Tác dụng ngoại ý thường gặp nhất là đầy bụng. Có thể gặp nhức đầu, đau bụng, buồn nôn, táo bón, nôn, đầy hơi, tiêu chảy. Các triệu chứng này thường nhẹ và biến mất trong vòng vài ngày thậm chí cả khi chưa ngừng thuốc. Khi uống Triflusal trong bữa ăn, các tác dụng ngoại ý làm rối loạn tiêu hóa sẽ giảm đi. Đôi khi, có gặp chảy máu đường tiêu hóa, tiểu máu, bầm tím, chảy máu cam, chảy máu lợi, hoặc chảy máu não. Ngoài ra còn có một số trường hợp riêng biệt bị dị ứng da khi tiếp xúc với ánh sáng mặt trời.

Trong vài trường hợp tác dụng phụ trên dạ dày có thể xảy ra, đặc biệt ở bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày. Tác dụng này thường biến mất khi giảm liều hoặc khi kết hợp Triflusal với thuốc kháng acid.

Ở liều điều trị, Triflusal không thay đổi mức độ chảy máu hoặc tăng một cách không đáng kể qua các bằng chứng thực nghiệm lâm sàng. Do đó, nguy cơ chảy máu khi sử dụng Triflusal thì thấp và dựa vào tính chất này Triflusal được sử dụng trước và sau giai đoạn phẫu thuật.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Triflusal làm tăng tác dụng khi kết hợp với heparin với liều thấp.

Triflusal cũng có thê làm tăng tác dụng khi phối hợp với các thuốc kháng viêm không steroid, thuốc điều trị đái tháo đường, thuốc uống chống đông..

4.9 Quá liều và xử trí:

Sau khi sử dụng liều rất cao, hội chứng ngộ độc salicylate có thể xảy ra (nhức đầu, ù tai, chóng mặt, buồn nôn, nôn, thở nhanh). Trong trường hợp quá liều, hoặc do vô tình uống phải, ngay tức khắc cần gặp bác sĩ, dược sĩ hoặc trung tâm cấp cứu gần nhất.

Hướng xử lý : dùng dung dịch than hoạt thụt rữa dạ dày. Duy trì việc cân bằng điện giải và điều trị triệu chứng.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Triflusal là một thuốc ức chế kết tập tiểu cầu, dùng phòng ngừa nghẽn mạch bởi các cục máu đông. Triflusal có hoạt tính chọn lọc trên cyclooxygenase cua tiểu cầu, ở giai đoạn cuối cùng làm ức chế sự tạo thành thromboxane A2 là chất co mạch mạnh và kết tập tiểu cầu mạnh nhất. Vì vậy, thuốc ức chế kết tập tiểu cầu.

Triflusal cũng ức chế phosphodiesterase, làm cắt đứt giai đoạn chuyển AMP vòng thành 5′-AMP. Thuốc làm tăng AMP vòng, một chất cản trở sự vận chuyển Ca2+ trong tiểu cầu, là tiến trình thiết yếu của sự kết tập. Vì vậy, thuốc ức chế kết tập tiểu cầu.

Triflusal không ức chế sự sinh tổng hợp chất ức chế kết tập tiểu cầu prostacyclin, bởi vì nó không can thiệp vào men cyclooxygenase thành mạch. Do đó, thuốc có tác dụng chống kết tập tiểu cầu

Cơ chế tác dụng:

Triflusal có hoạt tính chọn lọc trên cyclooxygenase của tiểu cầu, ở giai đoạn cuối cùng làm ức chế sự tạo thành thromboxane A2 là chất co mạch mạnh và kết tập tiểu cầu mạnh nhất . Vì vậy, thuốc ức chế kết tập tiểu cầu.

Triflusal cũng ức chế phosphodiesterase, làm cắt đứt giai đoạn chuyển AMP vòng thành 5′-AMP. Thuốc làm tăng AMP vòng, một chất cản trở sự vận chuyển Ca2+ trong tiểu cầu, là tiến trình thiết yếu của sự kết tập. Vì vậy, thuốc ức chế kết tập tiểu cầu.

Triflusal không ức chế sự sinh tổng hợp chất ức chế kết tập tiểu cầu prostacyclin, bởi vì nó không can thiệp vào men cyclooxygenase thành mạch. Do đó, thuốc có tác dụng chống kết tập tiểu cầu.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu: Triflusal hấp thu nhanh và đạt tới nồng độ đỉnh trong gần 1 giờ. HTB (2- hydroxy 4- trifluoromethyl benzoic acid) đạt nồng độ đỉnh trong 5 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối của thuốc đạt tới 83 đến 100%.

Phân bố : Triflusal phân bố rộng trong cơ thể vào hệ tuần hoàn, Triflusal gắn kết với protein huyết tương 99%.

Chuyển hóa: Thuốc nhanh chóng bi chuyển hóa thành HIB (2-hydroxy 4- trifluoromethyl benzoic acid). HTB gắn kết cao với protein huyết tương. Triflusal không có biểu hiện tích tụ hoặc độc tính thậm chí khi điều trị lâu dài.

Thải trừ: Thời gian bán hủy trong huyết tương (t1/2) của Triflusal là 0,53 ± 0,12 giờ và hệ số thanh thải (CD là 45,4 ± 11,0 lít/giờ, trong khi t1/2 của HTB là 34,3 ± 5,3 giờ và CI là 0,18 ± 0,04 lí/giờ.[Pharmog]. Tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu của Triflusal thì kéo dài mặc dù thời gian bán hủy ngắn, có thể được giải thích bằng tác động ức chế bền vững chất cyclooxygenase của tiểu cầu và bởi nồng độ duy trì kéo dài của chất chuyển hóa HTB cũng có tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu.

Triflusal và chất chuyển hóa HTB được bài tiết qua thận.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Genlatin, bột talc, tinh bột sắn, tinh bột mì, natri croscarmellose, natri starchalycolat, natri lauryl sulphat.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM