Topiramate – Hitop Tablets

Thuốc Hitop Tablets là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Hitop Tablets (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Topiramate

Phân loại: Thuốc chống co giật / thuốc chống động kinh

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): N03AX11.

Biệt dược gốc: Topamax

Biệt dược: Hitop Tablets

Hãng sản xuất : Hilton Pharmaceuticals (Pvt) Ltd

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén bao phim 25mg, 100 mg

Thuốc tham khảo:

HITOP 100MG TABLETS
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Topiramate …………………………. 100 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

HITOP 25MG TABLETS
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Topiramate …………………………. 25 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Hitop được khuyến cáo như một liệu pháp điều trị hỗ trợ cho người lớn và trẻ em trên 4 tuổi bị những cơn động kinh khởi phát cục bộ có hoặc không có cơn động kinh toàn thể thứ phát, điều trị động kinh có kèm hội chứng Lennox-Gastaut và động kinh toàn thể khởi phát có co cứng giật rung .

Hitop được chỉ định ở những người bệnh không đáp ứng tốt với liệu pháp thông thường điều trị chống động kinh hàng đầu.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Điều trị bằng Hitop nên được bắt đầu với liều thấp, sau đó tăng liều lên đến liều mục tiêu. Hitop có thể được uống mà không phụ thuộc vào bữa ăn.

Liều dùng:

Liều dùng ở người lớn:

Điều trị bằng Hiptop nên bắt đầu với liều 25 – 50 mg vào mỗi đêm trong một tuần. Hàng tuần, tăng liều lên đến 25 – 50 mg/ngày, uống một hoặc chia làm hai lần uống. Có thể tăng liều để đạt được mục đích kiểm soát tối ưu cơn động kinh. Thông thường, tổng liều hàng ngày là 200 – 400 g, chia làm hai lần uống. Liều hàng ngày tối đa của Hitop là 800 mg. Khi sử dụng Hitop ở người bệnh chạy thận nhân tạo, một liều bổ sung khoảng 1/2 liều hàng ngày nên được uống khi chia liều cho người bệnh đang chạy thận nhân tạo.

Liều dùng ở trẻ em > 4 tuổi:

Hitop nên được uống với liều 5-9 mg/kg/ngày, chia làm 2 lần uống. Liều nên được tăng lên mức 25mg/ngày (hoặc ít hơn, trong khoảng từ 1-3mg/kg/ngày). Mỗi đêm trong tuần đầu tiên. Liều có thể được tăng hàng tuần hoặc 2 tuần với mức 1-3mg/kg/ngày, chia làm 2 lần uống để đạt được mục đích kiểm soát tối ưu cơn động kinh.

4.3. Chống chỉ định:

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

4.4 Thận trọng:

Topiramate như các thuốc chống động kinh khác, nên được giảm liều từ từ dể giảm tối thiểu tần suất các cơn động kinh. Trong một số thử nghiệm lâm sàng trên người bệnh trưởng thành, topiramate đã được giảm liều với mức 100 mg/ngày mỗi tuần. Ở một số người bệnh, việc giảm liều có thể được thực hiện với tốc độ nhanh hơn mà không có bất kỳ biến chứng nào.

Người bệnh suy thận vừa hoặc nặng có thể mất từ 10 đến 15 ngày để đạt nồng độ ổn định so với 4-8 ngày ở những người bệnh có chức năng thận bình thường.

Topiramate nên được tăng liều với mục tiêu đạt được kiểm soát tối ưu cơn động kinh và tránh dược các tác dụng phụ.

Có thể tăng nguy cơ hình thành sỏi thận, đặc biệt là những người có xu hướng mắc bệnh sỏi thận, hoặc những người đang phơi nhiễm với các yếu tố nguy cơ như tiền sử gia đình có bệnh sỏi thận, tăng calci niệu và uống các loại thuốc có liên quan đến hình thành sỏi thận. Tuy nhiên, những yếu tố nguy cơ không thể dự đoán chính xác được việc hình thành sỏi thận trong khi điểu trị bằng topiramate.

Ở người bệnh rối loạn chức năng gan, Hitop nên được dùng thận trọng do trong tình trạng này, độ thanh thải của topiramate có thể giảm.

Ảnh hưởng gây acid chuyển hóa

Tình trạng acid chuyển hóa có tăng chlor trong máu, không kèm tăng khoảng trống anion (như giảm nồng độ bicarbonat huyết thanh dưới mức tham chiếu bình thường mà không có dấu hiệu của kiềm chuyển hóa) có liên quan đến điều trị bằng topiramate. Nồng độ bicarbonat huyết thanh giảm là do tác dụng ức chế của topiramate trên enzym anhvdrase carbonic tại thận. Thông thường, nồng độ bicarbonat giảm trong giai đoạn đầu mặc dù nó có thể xảy ra ở bất kỳ thời điểm nào trong điểu trị. Sự tụt giảm thường nhẹ đến vừa phải (trung bình giảm 4 mmol/l ở liều 100 mg/ngày hoặc hon ở người trưởng thành và ở mức xấp xỉ 6 mg/kg/ngày ở trẻ em). Các tình trạng hoặc điều trị mà có thể gây acid chuyển hóa (như bệnh thận, suy hô hấp cấp, động kinh, tiêu chảy, phẫu thuật, chế độ ăn giàu ceto, hoặc một số dược phẩm nhất định) có thể cộng hợp vào tác dụng làm giảm bicarbonat của topiramate.

Acid chuyển hóa mạn tính có thể làm tăng nguy cơ tạo thành sỏi thận và có tiềm năng dẫn đến tình trạng thiểu xương.

Acid chuyển hóa mạn tính ở bệnh nhi có thể gây chậm tăng trưởng. Tác dụng của topiramate lên các di chứng liên quan đến xương chưa được nghiên cứu một cách hệ thống ở trẻ em hoặc người trưởng thành.

Tùy thuộc vào tình trạng của cơ thể, các xét nghiệp phù hợp bao gồm đo nồng độ bicarbonat huyết thanh nên được khuyến cáo trong khi điều trị bằng topiramate. Nếu các dấu hiệu hoặc triệu chứng xuất hiện (như kiểu thở Kussmal, khó thở, chán ăn, buồn nôn, nôn, mệt mỏi nhiều, nhanh nhịp tim hoặc loạn nhịp) làm chỉ dấu cho tình trạng acid chuyển hóa, khuyến cáo xét nghiệm nồng độ bicarbonat huyết thanh. Nếu tình trạng acid chuyển hóa tiến triển và duy trì, cần xem xét giảm liều hoặc ngưng sử dụng topiramate (giảm liều từ từ).

Topiramate cần thận trọng khi sử dụng cho người bệnh có tình trạng hoặc điều trị có nguy cơ gây acid chuyển hóa.

Giảm tiết mồ hôi và tăng thân nhiệt

Đã có báo cáo giảm tiết mồ hôi, nhưng ít khi phải nhập viện, khi sử dụng Hitop. Giảm đổ mồ hôi và tăng thân nhiệt trên mức bình thường là đặc điểm trong trường hợp này. Một số ca được báo cáo sau khi phơi nhiễm với nhiệt độ môi trường tăng cao.

Đa số các báo cáo được ghi nhận ở bệnh nhi. Người bệnh, đặc biệt là bệnh nhi, được điều trị với Hitop nên được giám sát chặt chẽ các biểu hiện của giảm đổ mồ hôi và tăng thân nhiệt, nhất là trong mùa nóng, cần thận trọng khi Hitop được kê đơn với các thuốc khác có thể gây rối loạn điều hòa thân nhiệt. Các thuốc này bao gồm, nhưng chưa đẩy đủ, các chất ức chế anhydrase carbonic và thuốc có hoạt tính liệt đối giao cảm.

Rối loạn tâm thần

Ở người bệnh có tình trạng li bì không giải thích được, nôn, hoặc những thay đổi trong trạng thái nhận thức do sử dụng topiramate, cần xem xét nguy cơ bệnh não gan do tăng nồng độ amoniac trong máu và theo dõi nồng độ amoniac.

Ý định và hành vi tự tử

Hãy tư vấn người bệnh, các cán bộ y tế phối hợp điều trị, và gia đình biết rằng những thuốc chống động kinh, kể cả topiramate, có thể tăng nguy cơ có ý định hoặc hành vi tự tử, và cảnh giác khi có phát hiện hoặc tiến triển xấu của các dấu hiệu và triệu chứng của trầm cảm, bất kỳ bất thường trong hành vi hoặc tính khí hoặc khởi phát các suy nghĩ tự tử, hoặc có hành vi hoặc suy nghĩ tự làm hại bản thân. Hướng dẫn người bệnh các thông tin ngay cho bác sỹ các hành vi gây lo ngại.

Ảnh hưởng đến khả năng nhận thức và vận động

Hãy cảnh báo người bệnh về nguy cơ gây buồn ngủ, chóng mặt, lú lẫn, khó tập trung hoặc ảnh hưởng trên thị lực, và khuyên người bệnh không lái xe hoặc vận hành máy móc cho đến khi đánh giá đầy đủ tác dụng trị liệu của Hitop so với ảnh hưởng bất lợi đến khả năng nhận thức, vận động và thị lực của người bệnh.

Ngay cả khi sử dụng Hitop hoặc các thuốc chống động kinh khác, một số người bệnh có động kinh sẽ tiếp tục có những cơn co giật không dự đoán được. Vỉ vậy, lời khuyên đến tất cả người bệnh sử dụng Hitop là nên thận trọng khi thực hiện bất kỳ hoạt động mà việc bất tỉnh có thể gây tai nạn nghiêm trọng cho bản thân và người xung quanh (bao gồm bơi lội, lái xe, leo trèo ở vị trí cao, .V.V.). Một số người bệnh có bệnh động kinh kháng điều trị sẽ phải tránh hẳn các hoạt động như vậy. Thảo luận mức độ cảnh giác cho người bệnh động kinh, trước khi họ tham gia vào các hoạt động này.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Topiramate có thể gây buồn ngủ, chóng mặt hoặc các triệu chứng khác có liên quan. Do đó, cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: D

US FDA pregnancy category: D

Thời kỳ mang thai:

Chưa có nghiên cứu được thực hiện về việc sử dụng topiramate ở phụ nữ có thai. Do đó, tính an toàn trong thai kỳ chưa được thiết lập. Một số trường hợp, tật lỗ tiểu lệch dưới đã được báo cáo ở trẻ sơ sinh nam có phơi nhiễm với topiramate trong tử cung, khi sử dụng đơn độc hay kết hợp với các thuốc chống co giật khác. Tuy nhiên, mối quan hệ nhân quả của biến chứng này với topiramate chưa được chứng minh.

Thời kỳ cho con bú:

Khuyến cáo ngừng cho trẻ bú khi sử dụng thuốc.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Tác dụng không mong muốn phổ biến nhất gặp ở người lớn với topiramate là buồn ngủ, mệt mỏi, căng thẳng, tâm thần vận động chậm, dị cảm, mất điều hòa, chóng mặt, nhận biết sai hương vị, khó khăn với vấn đề bộ nhớ, lú lẫn, rối loạn ngôn luận/liên quan đến vấn đề ngôn luận, khó tập trung/chú ý, giảm cân, chán ăn, buồn nôn, tầm nhìn bất thường, rung giật nhãn cầu, trầm cảm, nhìn đôi, vấn đề ngôn ngữ, run, các vấn đề tâm trạng, đau bụng, khó tiêu, viêm mũi, suy nhược và viêm họng.

Các tác dụng phụ ít được báo cáo hơn là kích động, vấn đề về nhận thức, rối loạn cảm xúc, vấn đề về phối hợp hoạt động, dáng đi bất thường, thờ ơ, rối loạn tâm thần/triệu chứng tâm thần, tâm thần vận động chậm, lú lẫn, ảo giác, trầm cảm, có phản ứng hoặc hành vi hung hăng, giảm bạch cầu và bệnh sỏi thận.

Tác dụng phụ phổ biến nhất ở trẻ em là buồn ngủ, chán ăn, mệt mỏi, căng thẳng, chấn thương, thay đổi nhân cách, khó tập trung/chú ý, phản ứng hung hãn, giảm cân, mất ngủ, dáng đi bất thường, ban xuất huyết, các vấn đề tâm trạng, nhiễm virus, mất điều hòa, tăng tiết nước bọt, buồn nôn, viêm phổi, chứng tăng động, táo bón, lú lẫn, chóng mặt, rối loạn ngôn luận/liên quan đến ngôn luận, tâm thần vận động chậm và dị cảm.

Rất ít trường hợp đã quan sát thấy có xuất hiện huyết khối, tuy nhiên mối quan hệ nhân quả với việc sử dụng fopiramate chưa được chứng minh.

Các tác dụng không mong muốn khác xảy ra đối với hơn 1% người bệnh là người trưởng thành được điều trị bằng 200 đến 400 mg topiramate trong các thử nghiệm động kinh có đối chứng với giả dược nhưng với tần suất bằng hoặc lớn hơn ở nhóm sử dụng giả dược là đau đầu, tổn thương, lo âu, phát ban, đau, co giật trầm trọng hơn, ho, sốt, tiểu chảy, nôn, yếu cơ, mất ngủ, rối loạn nhân cách, rối loạn kinh nguyệt, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, và đau mắt.

Tần suất mới mắc các tác dụng không mong muốn do điều trị trong các thử nghiệm điều trị động kinh hỗ trợ có đối chứng với giả dược, trong đó tần suất ở nhóm người bệnh có sử dụng topiramate lớn hơn nhóm người bệnh sử dụng giả dược.

Hệ cơ quan/Tác dụng không mong muốn Nhóm giả dược (N=291) Nhóm TOPIRAMATE (mg/day)
200-400 600-1.000
(N=183) (N=414)
Rối loạn toàn thể      
Mệt mỏi 13 15 30
Suy nhược 1 6 3
Đau lưng 4 5 3
Đau ngực 3 4 2
Các triệu chứng giả cúm 2 3 4
Đau chân 2 2 4
Đỏ bừng mặt 1 2 1
Dị ứng 1 2 3
Phù 1 2 1
Nặng mùi cơ thể 0 1 0
Co cứng cơ 0 1 < 1
Rối loạn hệ thần kinh trung ương và ngoại vi      
Chóng mặt 15 25 32
Thất điều 7 16 14
Rối loạn nói 2 13 11
Dị cảm 4 11 19
Rung giật nhãn cầu 7 10 11
Run 6 9 9
Rối loạn ngôn ngữ 1 6 10
Phối hợp bất thường 2 4 4
Giảm cảm giác 1 2 1
Dáng đi bất thường 1 3 2
Co cơ không tự chủ 1 2 2
Sững sờ 0 2 1
Chóng mặt 1 1 2
Rối loạn hệ tiêu hóa      
Buồn nôn 8 10 12
Khó tiêu 6 7 6
Đau bụng 4 6 7
Táo bón 2 4 3
Viêm dạ dày ruột 1 2 1
Khô miệng 1 2 4
Viêm nướu < 1 1 1
Rối loạn tiêu hóa <1 1 0
Rối loạn thính giác và tiền đình      
Giảm thính lực 1 2 1
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng      
Sút cân 3 9 13
Rối loạn cơ xương      
Đau cơ 1 2 2
Đau xương 0 1 0
Rối loạn liên quan đến tiểu cầu, chảy máu và cầm máu      
Chảy máu cam 1 2 1
Rối loạn tâm thần      
Buồn ngủ 12 29 28
Căng thẳng 6 16 19
Chậm vận động thần kinh cơ 2 13 21
Rối loạn trí nhớ 3 12 14
Chán ăn 4 10 12
Lú lẫn 5 11 14
Trầm cám 5 5 13
Khó tập trung 2 6 14
Rối loạn tính khí 2 4 9
Hưng phấn 2 3 3
Có hành vi gây hấn 2 3 3
Cảm xúc không ổn định 1 3 3
Rối loạn nhận thức 1 3 3
Giảm libido 1 2 < 1
Lãnh đạm 1 1 3
Giải thể nhân cách 1 1 2
Rối loạn sinh dục, phụ khoa      
Đau vú 2 4 0
Vô kinh 1 2 2
Đa kinh 0 2 1
Rối loạn kinh nguyệt 1 2 1
Rối loạn sinh dục, nam khoa      
Rồi loạn tiền liệt tuyến < 1 2 0
Rối loạn miễn dịch      
Nhiễm khuẩn 1 2 1
Nhiễm virus 1 2 < 1
Nhiễm Monilia <1 1 0
Rối loạn hô hấp      
Viêm họng 2 6 3
Viêm mũi 6 7 6
Viêm xoang 4 5 6
Khó thở 1 1 2
Rối loạn trên da và phụ bộ      
Rối loạn da < 1 2 1
Đổ mồ hôi nhiều < 1 1 <1
Hồng ban < 1 1 < 1
Rối loạn giác quan      
Rối loạn vị giác 0 2 4
Rối loạn tiết niệu      
Đái ra máu 1 2 <1
Viêm đường tiết niệu 1 2 3
Tăng tần suất tiểu tiện 1 1 2
Không cầm được tiểu tiện < 1 2 1
Nước tiểu bất thường 0 1 < 1
Rối loạn thị giác      
Nhìn bất thường 2 13 10
Song thị (nhìn đôi) 5 10 10
Rối loạn bạch cầu và hệ võng nội mô      
Giảm bạch cầu 1 2 1

(a)Người bệnh trong các thử nghiệm điều trị hỗ trợ có phối hợp 1 đến 2 thuốc chống động kinh cùng với TOPIRAMATTE hoặc giả dược.

(b)Các giá trị thể hiện dưới dạng tỷ lệ phần trăm người bệnh được báo cáo với tác dụng không mong muốn. Người bệnh có thể được báo cáo với hơn một tác dụng không mong muốn trong nghiên cứu và có thể được tính trong nhiều hơn một nhóm tác dụng không mong muốn.

(c)Các tác dụng không mong muốn được báo cáo trên ít nhất 1% người bệnh thuộc nhóm sử dụng TOPIRAMATE 200-400 mg mỗi ngày và thường gặp hơn ở nhóm giả dược như liệt kê trong bảng.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Sử dụng đồng thời topiramate với các thuốc chống động kinh khác:

Nhìn chung, topiramate kết hợp với các thuốc chống động kinh khác như phenytoin, carbamazepin, acid valproic, phenobarbital và primidon không làm ảnh hưởng đến nồng độ ở trạng thái ổn định của chúng. Đôi khi, có thể có sự gia tăng nồng độ trong huyết tương của phenytoin, có thể do ức chế một enzym đồng phân đa hình cụ thể (CYP2C9). Do đó, giám sát nồng độ phenytoin trong huyết tương nên được thực hiện ở những người bệnh dùng phenytoin cùng với topiramate.

Sử dụng đồng thời các thuốc chống động kinh khác với topiramate:

Có sự giảm nồng độ trong huyết tượng của topiramate khi phenytoin hay carbamazepin được sử dụng đồng thời với nó. Do đó. trong trường hợp thêm hoặc ngừng phenytoin hay carbamazepin ở những người bệnh đã điều trị với topiramate, cần hiệu chỉnh liều của topiramate đến mức kiểm soát tối ưu cơn động kinh, Sử dụng đồng thời với acid valproic không gây ra thay đổi đáng kể về mặt lâm sàng nồng độ trong huyết tương của topiramate. Do đó, không cần thiết phải hiệu chỉnh liều topiramate khi dùng chung với acid valproic.

Sử dụng cùng thuốc tránh thai:

Sử dụng đồng thời thuốc tránh thai với topiramate gây ra sự gia tăng đáng kể độ thanh thai huyết tương của các thành phần oestrogen. Do đó, người bệnh nên sử dụng một chế phẩm có chứa không ít hơn 50 microgam oestrogen hoặc một số biện pháp thay thế khác bao gồm cả phương pháp ngừa thai không có nội tiết tố. Nếu người bệnh uống thuốc ngừa thai nhận thấy bất kỳ sự thay đổi nào về chu kỳ kinh nguyệt, nên được tư vấn là thông báo cho bác sĩ.

Sử dụng cùng với digoxin:

Sử dụng đồng thời topiramate với digoxin làm giảm nề độ trong huyết tương của digoxin. Do đó, nồng độ huyết tương của digoxin phải được theo dõi cần thận ở những người bệnh này.

Hydrochlorothiazide

Một nghiên cứu tương tác thuốc tiến hành trên các tình nguyện viên khỏe mạnh đánh giá dược động học ở trạng thái ổn định của hydrochlorothiazide (HCTZ) (25 mg mỗi 24 giờ) và topiramate (96 mg mỗi 12 giờ) khi sử dụng riêng lẻ hoặc phối hợp. Kết quả nghiên cứu cho thấy nồng độ topiramate cực đại tăng 27% và AUC tăng 29% khi HCTZ sử dụng cùng với topiramate..

Tầm quan trọng về lâm sàng của thay đổi này chưa xác định. Sử dụng HCTZ cùng với liệu pháp topiramate có thể cần điều chỉnh liều topiramate. Dược động học của HCTZ ở trạng thái ổn định không bị ảnh hưởng có ý nghĩa khi sử dụng cùng với topiramate. Các kết quả xét nghiệm cho thấy nồng độ kali huyết thanh giảm sau khi sử dụng topiramate hoặc HCTZ, nhưng kết quả này lại cao hơn khi sử dụng phối hợp HCTZ và topiramate

Metformin

Điều trị bằng topiramate thường có thể gây ra toan chuyển hóa mà đây là một tình trạng bị chống chỉ định sử dụng metformin.

Glyburide

Một nghiên cứu tương tác thuốc tiến hành trên người bệnh đái tháo đường tuýp 2 đánh giá dược động học ở trạng thái ổn định của glyburide (5 mg/ngày) riêng lẻ và phối hợp với topiramate (150 mg/ngày). Nồng độ đỉnh Cmax của glyburide giảm 22% và AUC24 giảm 25% khi đang sử dụng topiramate. Mức phơi nhiễm toàn thân (AUC) của các chất chuyển hóa hoạt tính, 4-transhydroxy-giyburide (M1) và 3-cis-hydroxyglyburide (M2), cũng giảm13% và 15%, và nồng độ cực đỉnh Cmax lần lượt giảm 18% và 25%. Dược động học của topiramate ở trạng thái ổn định của topiramate không bị ảnh hưởng khi sử dụng cùng với glyburide.

Các thuốc khác:

Tránh sử dụng đồng thời topiramate với các thuốc được biết là nguyên nhân gây ra bệnh sỏi thận.

Nên tránh sử dụng topiramate cùng với rượu và các thuốc chống trầm cảm thần kinh trung ương.

4.9 Quá liều và xử trí:

Nếu mới dùng quá liều topiramate, dạ dày cần được làm rỗng ngay lập tức bằng việc rửa dạ dày hoặc gây nôn. Biện pháp hỗ trợ thích hợp cần được thực hiện theo vêu cầu. Thuốc có thể được loại bỏ một cách có hiệu quà khỏi cơ thể qua thẩm tách mấu nếu liều vượt quá 20 g.

Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Phan loại tác dụng dược lý: thuốc chống động kinh, mã ATC: N03AX11

Cơ chế tác đụng

Hitop (Topiramate) là một loại thuốc chống động kinh được phân loại như là một monosaccharid được thay thế gốc sulfamid.

Topiramate có tác dụng chống động kinh thông qua 3 đặc tính sau đây:

Các thể hoạt động được lặp đi lặp lại bởi sự khử cực kéo dài của neuron bị chẹn bởi topiramate trong kiểu lệ thuộc thời gian, dẫn đến tác động chẹn kênh natri lệ thuộc tình trạng.

Tăng hoạt động của GABA ở một số loại thụ thể GABA.

Ức chế yếu tác dụng kích thích của KAINI /AMPA, kiểu phụ của thụ thể glutamat..

Ngoài ra, topiramate cũng ức chế một số isoenzym của carbonic anhydrase, nhưng tác động này không đóng góp nhiều cho tác dụng chống động kinh của topiramate.

Cơ chế tác dụng:

Cơ chế chính xác giúp topiramat có hiệu quả trong chống co giật và dự phòng đau nửa đầu chưa được biết rõ. Các nghiên cứu sinh hoá và điện sinh lý trên các nơron được nuôi cấy đã xác định ba đặc tính có thể góp phần vào hiệu quả chống động kinh của topiramat. Các điện thế hoạt động được lặp đi lặp lại bởi sự khử cực kéo dài của nơron bị ức chế bởi topiramat theo kiểu lệ thuộc thời gian, dẫn đến tác động chẹn kênh natri tùy thuộc trạng thái. Topiramat làm tăng tần suất mà tại đó các thụ thể GABAA được hoạt hoá bởi γ- aminobutyrat (GABA), và làm tăng khả năng của GABA để tạo ra luồng ion clorid đi vào trong các nơron, cho thấy rằng topiramat làm tăng hoạt tính của các chất dẫn truyền thần kinh ức chế.

Tác động này không bị ức chế bởi flumazenil, một chất đối kháng với benzodiazepin, và topiramat cũng không làm tăng thời gian mở kênh, khác biệt giữa topiramat và các barbiturat là điều chỉnh thụ thể GABAA.

Vì đặc tính chống động kinh của topiramat khác biệt hoàn toàn với tính chất của các benzodiazepin, nên topiramat có thể điều chỉnh một dưới nhóm (subtype) của thụ thể GABAA kém nhạy cảm với benzodiazepin. Topiramat làm mất khả năng của kainat gây hoạt hóa kainat/AMPA (alpha-amino-3-hydroxy-5 methyl-isoxazole-4-propionic acid), là một dưới nhóm (subtype) của thụ thể amino acid (glutamat) kích thích, nhưng lại không có tác dụng rõ ràng trên hoạt tính của N-methyl-D-aspartat (NMDA) tại dưới nhóm (subtype) của thụ thể NMDA. Những tác dụng này của topiramat phụ thuộc nồng độ, trong khoảng nồng độ từ 1mcM tới 200mcM, với hoạt tính ít nhất quan sát được là ở nồng độ 1mcM tới 10mcM.

Ngoài ra, topiramat ức chế một vài isoenzym của anhydrase carbonic. Tác dụng dược lý này của topiramat yếu hơn nhiều so với tác dụng cua acetazolamid, là chất ức chế anhydrase carbonic đã được biết, và không được cho là một cơ chế chính của hoạt tính chống động kinh của topiramat.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Topiramate được hấp thu nhanh chóng và rộng rãi. Nồng độ tối đa trong huyết tương (Cmax) là 1,5 microgam/ml đạt được trong vòng 2 – 3 giờ (Tmax) sau khi uống topiramate liều 100 mg. Uống một liều topiramate 100 mg có đánh dấu đồng phân phóng xạ 14C, thấy lượng thuốc hấp thu là > 80% dựa trên sự thu hồi lại hoạt tính phóng xạ từ nước tiểu. Thức ăn không có ảnh hưởng đáng kể về mặt lâm sàng đến sinh khả dụng của topiramate.

Tính trung bình, khoảng 15% topiramate liên kết với protein huyết tương. Nhận thấy rằng vị trí gắn kết có khả năng thấp cho topiramate trên hồng cầu và có thể bão hòa với nồng độ trong huyết tương 4 microgam/ml. Topiramate đạt thể tích phân bố (Vd) tỉ lệ nghịch với liều (trung bình Vd khoảng 0,8 đến 0,55 L/kg với liều đơn dao động từ 100-1200 mg). Thể tích phân bố ở nữ bằng khoảng 50% so với nam giới. Điều này là do phần trăm mỡ trong cơ thể của nữ cao hơn nam, tuy nhiên không có ý nghĩa lâm sàng.

Chuyển hóa topiramate không quá mạnh, ở những bệnh nhân được dùng đồng thời với các thuốc chống động kinh, những thuốc đã được biết là tác nhân gây cảm ứng enzym chuyển hóa thuốc, lượng topiramate được chuyển hóa lên đến 50%, ít nhất 81% của liều topiramate được thải trừ qua thận dưới dạng không đổi và các chất chuyển hóa, với tốc độ trung bình 25 ml/phút sau khi uống. Dược động học của topiramate có thể dự đoán dược vì sự biến đồi nồng độ trong huyết tương của thuốc là nhỏ. Topiramate có dược động học tuyến tính sau khi uống liều đơn dao động từ 100 – 400 mg. Mất 4 -8 ngày để topiramate đạt được nồng độ ổn định trong máu với chức năng thận bình thường. Sau khi uống đa liều, với mức liều 50 mg và 100 mg, hai lần mỗi ngày, thời gian bán thải trung binh của topiramate là khoảng 21 giờ. Uống đồng thời đa liều topiramate, 100-400 mg hai lần mỗi ngày với Carbamazepin hay phenytoin cho thấy nồng độ trong huyết tương của topiramate tăng tỉ lệ với liều. ở bệnh nhân rối loạn chức năng thận, độ thanh thải huyết tương và thận của topiramate giảm, và độ thanh thải huyết tương giảm ở giai đoạn cuối của bệnh thận. Topiramate được thải trừ bởi thẩm tách máu. Độ thanh thải huyết tương giảm ở bệnh nhân suy gan từ trung bình đến nặng. Topiramate có dược động học tuyến tính ở trẻ (4-6 tuổi) với sự thanh thải phụ thuộc liều và các nồng độ trong huyết tương ở trạng thái ổn định tăng tỉ lệ với liều và thời gian bán thải của thuốc ngắn hơn. Do đó, nồng độ của topiramate trong huyết tương khi dùng cùng một liều tính theo mg/kg có thể thấp hơn ở trẻ so với ở người lớn. Cũng như ở người lớn, enzyme gan làm giảm nồng độ ổn định trong huyết tương của các thuốc chống động kinh.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tablettose 80 Mesh, Avicel pH 102, pregelatininzed starch, sodium starch glycolate, magnesium stearate, povidone PVP K-30, talcum powder, titanium dioxide, hydroxy propyl methyl cellulose, hydroxy propyl cellulose, polyethylene glycol-6000, color orange red #52.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

HDSD Thuốc Hitop 100mg Tablets do Hilton Pharmaceuticals (Pvt) Ltd sản xuất (2017).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM