Tolvaptan

Thuốc Tolvaptan là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Tolvaptan (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Tolvaptan

Phân loại: Thuốc lợi tiểu.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): C03XA01.

Brand name:

Generic : Tolvaptan, Samsca Tablet

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén 7.5mg; 15 mg ; 30 mg

Thuốc tham khảo:

SAMSCA 7.5 mg
Mỗi viên nén có chứa:
Tolvaptan …………………………. 7.5 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Hạ natri máu có tăng thể tích hoặc bình thể tích có ý nghĩa lâm sàng (natri huyết thanh < 125 mEq/Lhoặc giảm natri máu ít rõ ràng nhưng có triệu chứng và không đáp ứng với việc điều chỉnh hạn chế dịch), bao gồm các bệnh nhân suy tim và hội chứng tiết hormon chống bài niệu không thích hợp (SIADH).

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng đường uống không liên quan đến bữa ăn.

Liều dùng:

Liều thường dùng ở người lớn:

Giảm Natri máu: Bệnh nhân nên ở trong bệnh viện để bắt đầu hoặc bắt đầu lại việc điều trị để đánh giá đáp ứng điều trị và do sự điều chỉnh quá nhanh chóng của việc giảm Natri máu có thể gây ra việc hủy myelin thẩm thấu dẫn đến chứng loạn ngôn, câm, khó nuốt, ngủ lịm, thay đổi tình cảm, liệt tứ chi co cứng, cơn động kinh, hôn mê và tử vong.

Liều khởi đầu thường dùng của Tolvaptan là 15 mg dùng ngày một lần không liên quan đến bữa ăn. Tăng liều lên 30 mg ngày một lần, sau ít nhất 24 giờ, tới tối đa 60 mg ngày một lần, khi cần để đạt được nồng độ Natri huyết thanh mong muốn. Trong thời gian bắt đầu và chỉnh liều, thường xuyên kiểm tra sự thay đổi của các chất điện giải trong huyết thanh và thể tích huyết thanh. Tránh hạn chế dịch trong 24 giờ điều trị đầu tiên. Nên khuyên bệnh nhân đang dùng Tolvaptan có thể tiếp tục uống chất lỏng khi khát.

Không sử dụng Tolvaptan quá 30 ngày để giảm thiểu nguy cơ tổn thương gan.

Ngừng thuốc: Tiếp sau việc ngừng dùng Tolvaptan, nên khuyên bệnh nhân tiếp tục hạn chế dịch và nên kiểm tra tình trạng thay đổi Natri huyết thanh và thể tích huyết thanh.

Dùng cùng với chất ức chế CYP 3A, tác nhân gây cảm ứng CYP 3A và chất ức chế P-gp:

Chất ức chế CYP 3A: Tolvaptan được chuyển hóa bởi CYP 3A, và việc dùng cùng với chất ức chế mạnh CYP 3A gây tăng nồng độ (gấp 5). Tác dụng của chất ức chế trung bình CYP 3A trên tolvaptan chưa được đánh giá. Tránh dùng Tolvaptan cùng với chất ức chế trung bình CYP 3A.

Tác nhân gây cảm ứng CYP 3A: Dùng Tolvaptan cùng với tác nhân có khả năng gây cảm ứng CYP 3A (ví dụ rifampicin) làm giảm nồng độ tolvaptan huyết thanh còn khoảng 85%. Do vậy, tác dụng lâm sàng mong muốn của Tolvaptan có thể không thấy được ở liều khuyến cáo. Do vậy nên kiểm tra đáp ứng của bệnh nhân và điều chỉnh liều.

Chất ức chế P-gp: Tolvaptan là chất được chuyển hóa bởi P-gp. Dùng Tolvaptan cùng với chất ức chế P-gp (ví dụ cyclosporin) có thể cần phải giảm liều Tolvaptan.

4.3. Chống chỉ định:

Không sử dụng Tolvaptan trong những trường hợp sau:

Cần tăng khẩn cấp Natri huyết thanh: Tolvaptan chưa được nghiên cứu để dùng khi cần tăng khẩn cấp Natri huyết thanh.

Bệnh nhân không có khả năng có cảm giác khát hoặc có đáp ứng thích hợp với khát: Những bệnh nhân không thể tự động điều chỉnh cân bằng chất lỏng có tăng đáng kể nguy cơ phải gánh chịu sự điều chỉnh quá nhanh chóng của Natri huyết thanh, tăng Natri máu và giảm thể tích máu.

Giảm Natri máu giảm thể tích máu: Các nguy cơ đi kèm với tình trạng xấu đi của chứng giảm thể tích máu, bao gồm các biến chứng như giảm huyết áp và suy thận, là nhiều hơn so với lợi ích đưa lại.

Dùng đồng thời với các chất ức chế CYP 3A mạnh: Ketoconazol 200mg dùng cùng với tolvaptan tăng nồng độ tolvaptan lên 5 lần. Liều cao hơn được dự kiến sẽ làm tăng nồng độ tolvaptan hơn. Không có đầy đủ kinh nghiệm để xác định việc điều chỉnh liều lượng là cần thiết để cho phép sử dụng an toàn tolvaptan với chất ức chế CYP 3A mạnh như clarithromycin, ketoconazol, itraconazol, ritonavir, indinavir, nelfinavir, saquinavir, nefazodon, và telithromycin.

Bệnh nhân bí tiểu: Dự kiến không có lợi ích lâm sàng nào ở những bệnh nhân không thể đi tiểu.

Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc hoặc với dẫn xuất của benzazepin.

Bệnh nhân có tăng Natri máu.

4.4 Thận trọng:

Theo dõi chặt nồng độ Na+ huyết thanh trong quá trình điều trị.

Tổn thương gan:

Mất nước và Giảm thể tích máu:

Không khuyến cáo việc sử dụng đồng thời với dung dịch muối ưu trương.

Tăng Kali máu hoặc các thuốc gây tăng Kali huyết thanh.

Sử dụng ở những đối tượng đặc biệt:

Không cần điều chỉnh liều theo tuổi, giới tính, chủng tộc, hoặc chức năng tim.

Sử dụng ở trẻ em: Chưa xác định được an toàn và hiệu quả của Tolvaptan ở bệnh nhân trẻ em.

Sử dụng ở người cao tuổi: Trong tổng số các bệnh nhân có giảm Natri máu được điều trị với Tolvaptan trong các nghiên cứu lâm sàng, 42% là 65 tuổi trở lên, trong khi 19% là 75 tuổi và nhiều hơn. Không thấy có sự khác biệt tổng thể về an toàn và hiệu quả giữa các bệnh nhân này và bệnh nhân trẻ hơn, và các kinh nghiệm lâm sàng khác được báo cáo đã không xác định được sự khác biệt trong đáp ứng giữa các bệnh nhân cao tuổi và trẻ hơn, nhưng độ nhạy cảm lớn hơn của một số bệnh nhân lớn tuổi không thể được loại trừ. Việc lớn tuổi không có ảnh hưởng đến nồng độ trong huyết thanh của tolvaptan.

Sử dụng ở bệnh nhân suy gan: Suy gan vừa và nặng không ảnh hưởng tới việc sử dụng tolvaptan đến mức độ liên quan tới lâm sàng. Tránh sử dụng tolvaptan ở những bệnh nhân đang mắc bệnh gan tiềm ẩn.

Sử dụng ở bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều theo chức năng thận. Không có dữ liệu nghiên cứu lâm sàng ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinine < 10mL/phút và vì tác động của thuốc đến nồng độ Natri huyết thanh dường như là không có ở mức độ suy thận rất thấp nên không khuyến cáo dùng thuốc này cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 10mL/phút. Không có hiệu quả ở những bệnh nhân vô niệu.

Sử dụng ở những bệnh nhân suy tim sung huyết: Nồng độ tolvaptan khi sử dụng ở bệnh nhân suy tim sung huyết không bị tăng về mặt lâm sàng. Không cần điều chỉnh liều.

Trong một nghiên cứu dược lý lâm sàng, AUC của tolvaptan ở những bệnh nhân bị phù tim (suy tim sung huyết) cao gấp 3,4 lần ở những người khỏe mạnh

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Sử dụng tolvaptan đôi khi có thể bị chóng mặt, suy nhược hoặc mệt mỏi. Do đó bệnh nhân nên thận trọng khi thực hiện các công việc nguy hiểm như lái xe, vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: D

US FDA pregnancy category: C

Thời kỳ mang thai:

Tolvaptan không được khuyến cáo ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản không sử dụng biện pháp tránh thai và được chống chỉ định trong thời kỳ mang thai

Thời kỳ cho con bú:

Các nghiên cứu trên chuột cho thấy sự bài tiết tolvaptan trong sữa. Không thể loại trừ rủi ro cho trẻ sơ sinh/ trẻ sơ sinh. Do đó, tolvaptan được chống chỉ định trong thời kỳ cho con bú..

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Thường gặp

Khát nước, tiểu nhiều, tiểu đêm, và tiểu đạm, đau đầu chóng mặt, khô miệng, tiêu chảy, mệt mỏi, mất nước, tăng natri máu, giảm sự thèm ăn, tăng acid uric máu, tăng đường huyết, mất ngủ, ngất, đánh trống ngực, đau bụng, chướng bụng, táo bón, trào ngược dạ dày thực quản, khô da, phát ban, ngứa, mày đay, đau khớp, đau cơ, tăng men gan.

Ít gặp

Tăng bilirubin

Không xác định tần suất

Sốc phản vệ, phát ban toàn thân, suy gan cấp.

Rối loạn hệ bạch huyết và máu: Đông máu nội mạch lan tỏa

Rối loạn tim: Huyết khối trong tim, rung thất

Xét nghiệm: Kéo dài thời gian prothrombin

Rối loạn đường tiêu hóa: Viêm đại tràng do thiếu máu

Rối loạn dinh dưỡng và chuyển hóa: Nhiễm toan xeton do đái tháo đường

Rối loạn cơ xuơng và mô liên kết: Globin cơ niệu kịch phát

Hệ thần kinh: Tai biến mạch máu não

Rối loạn thận tiết niệu: Xuất huyết niệu đạo

Rối loạn tuyến vú và hệ sinh sản (ở phụ nữ): Xuất huyết âm đạo

Rối loạn trung thất, ngực, hệ hô hấp: Tắc mạch phổi, suy hô hấp

Rối loạn mạch: Chứng huyết khối tĩnh mạch sâu

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Ảnh hưởng của thuốc khác đến tolvaptan

Các chất ức chế CYP3A như amprenavir, aprepitant, atazanavir, ciprofloxacin, crizotinib, darunavir / ritonavir, diltiazem, erythromycin, fluconazol, fosamprenavir, imatinib, verapamil, ketoconazol, fluconazol làm tăng nồng độ tolvaptan trong huyết tương.

Các chất cảm ứng CYP3A: rifampicin, rifabutin, rifapentin, phenytoin, carbamazepin và St. John’s Wort làm giảm nồng độ tolvaptan trong huyết tương

Các sản phẩm thuốc làm tăng nồng độ natri huyết thanh như dung dịch natri clorid ưu trương, công thức natri uống, các sản phẩm thuốc có hàm lượng natri cao như các chế phẩm giảm đau sủi bọt và một số thuốc điều trị chứng khó tiêu có chứa natri khi sử dụng đồng thời tolvaptan có thể dẫn đến nguy cơ tăng natri huyết cao hơn.

Thuốc lợi tiểu (lợi tiểu quai và thiazid) sử dụng đồng thời với tolvaptan có khả năng dẫn đến mất nước nghiêm trọng, tạo thành yếu tố nguy cơ gây rối loạn chức năng thận.

Ảnh hưởng của tolvaptan đến thuốc khác

Tolvaptan làm tăng nồng độ trong huyết tương của lovastatin, digoxin, dabigatran, làm giảm tác dụng của các chất tương tự vasopressin như desmopressin.

Tolvaptan có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp thế đứng khi dùng chung với thuốc lợi tiểu và các thuốc hạ áp khác.

Tolvaptan làm tăng tác dụng tăng kali máu của thuốc thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali, thuốc ức chế men chuyển, chẹn thị thể angiotensin II.

4.9 Quá liều và xử trí:

Quá liều và độc tính

Các dấu hiệu và triệu chứng của quá liều cấp tính như tăng nồng độ natri huyết thanh, đa niệu, khát và mất nước / giảm thể tích tuần hoàn.

Cách xử lý khi quá liều

Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho nhiễm độc tolvaptan.

Ở những bệnh nhân nghi ngờ quá liều tolvaptan, nên đánh giá các dấu hiệu sinh tồn, nồng độ chất điện giải, điện tâm đồ và tình trạng chất lỏng. Việc thay thế nước và/ hoặc chất điện giải thích hợp phải được tiếp tục cho đến khi tình trạng thiếu nước thuyên giảm.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Tolvaptan là một chất đối kháng vasopressin, thúc đẩy bài tiết nước tự do (không làm mất chất điện giải trong huyết thanh) dẫn đến thể tích dịch, tăng lượng nước tiểu, giảm độ thẩm thấu nước tiểu và sau đó khôi phục nồng độ natri huyết thanh bình thường

Cơ chế tác động: Tolvaptan ngăn chặn sự liên kết của vasopressin đăc biệt là arginine vasopressin (AVP) tại các thụ thể V2 của các phần xa của nephron. .

Cơ chế tác dụng:

Tolvaptan là chất đối kháng thụ thể V2 vasopressin chọn lọc với ái lực với thụ thể V2 gấp 1,8 lần so với vasopressin arginine tự nhiên. Ái lực tolvaptan với thụ thể V2 lớn hơn gấp 29 lần so với thụ thể V1a. Khi uống thuốc với liều từ 15 đến 60mg tolvaptan gây đối kháng tác dụng của vasopressin và làm tăng bài tiết nước tiểu dẫn đến tăng độ thanh thải nước tự do (aquaresis), giảm nồng độ thẩm thấu nước tiểu, và làm tăng nồng độ Natri huyết thanh. Bài xuất Natri và Kali qua nước tiểu và nồng độ Kali huyết thanh không thay đổi đáng kể. Các chất chuyển hóa của tolvaptan không hoặc có tác dụng đối kháng yếu với thụ thể V2 ở người so với tolvaptan.

Nồng độ của AVP tự nhiên trong huyết thanh có thể tăng (trung bình 2-9 pg/mL) khi dùng tolvaptan.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Dược động học của tolvaptan sau khi dùng các liều đơn lên đến 480mg và các đa liều lên đến 300mg 1 lần/ngày đã được khảo sát trên người khỏe mạnh. Diện tích dưới đường cong (AUC) tăng tỷ lệ thuận với liều dùng. Tuy nhiên, sau khi sử dụng liều ≥ 60mg, Cmax tăng ít hơn so với tỷ lệ tăng của liều dùng. Các đặc tính dược động học của tolvaptan cố định, với trạng thái tỷ lệ ổn định của đối hình S-(-) đến R-(+) ở khoảng 3. Sinh khả dụng tuyệt đối của tolvaptan khoảng 56%. Ít nhất 40% liều được hấp thu là tolvaptan hoặc chất chuyển hóa. Nồng độ đỉnh của tolvaptan ở khoảng giữa 2 và 4 giờ sau uống thuốc. Thức ăn không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của tolvaptan. Số liệu in vitro chỉ ra rằng tolvaptan là chất nền và chất ức chế của P-gp. Tolvaptan gắn kết nhiều với protein huyết tương (99%) và phân bố trong thể tích biểu kiến 3 L/kg. Nhìn chung, tolvaptan được bài tiết hoàn toàn bởi đường không qua thận và chủ yếu được chuyển hóa bởi CYP 3A. Sau liều uống, độ thanh thải khoảng 4mL/phút/kg và thời gian bán thải pha cuối khoảng 12 giờ. Hệ số tích lũy của tolvaptan với chế độ liều ngày một lần là 1,3 và nồng độ đáy ≤ 16% của nồng độ đỉnh, gợi ý thời gian bán thải thấp hơn 12 giờ. Có sự thay đổi giữa các chủ thể về nồng độ đỉnh và trung bình của tolvaptan với hệ số phần trăm của sự thay đổi trong khoảng 30 đến 60%.

Ở các bệnh nhân bị giảm Natri máu độ thanh thải của tolvaptan giảm còn khoảng 2 mL/phút/kg. Suy gan trung bình hoặc nặng hoặc suy tim sung huyết làm giảm độ thanh thải và tăng thể tích phân bố của tolvaptan, nhưng không thay đổi tương ứng liên quan dấu hiệu lâm sàng. Phơi nhiễm hoặc phản ứng với tolvaptan ở các đối tượng có độ thanh thải creatinin trong khoảng từ 79 đến 10 mL/phút và các bệnh nhân chức năng thận bình thường không khác nhau.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Maize starch, Hydroxypropylcellulose, Lactose monohydrate, Magnesium stearate, Microcrystalline cellulose, Indigo carmine aluminium lake (E 132)

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Chưa có thông tin

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM