Tibenzonium iodide

Thuốc Tibezonium Iodide là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Tibezonium Iodide (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Tibenzonium iodide (Tibezonium Iodide)

Phân loại: Thuốc kháng khuẩn. Dùng tại chỗ.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A01AB15.

Biệt dược gốc:

Thuốc Generic :

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Thuốc súc miệng 50mg/100ml.

Viên ngậm 5mg.

Thuốc tham khảo:

MAXIUS LORENZES
Mỗi viên ngậm có chứa:
Tibenzonium iodide …………………………. 5 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Hình ảnh mang tính chất tham khảo, thuốc chưa lưu hành tại Việt Nam

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Phòng và trị các chứng viêm và nhiễm trùng ở miệng, lợi, họng như viêm miệng, viêm lợi, viêm ổ răng, viêm họng, viêm amiđan, các chứng đau do cảm cúm, đau họng do cảm thông thường.

Tibenzonium iodide cũng được dùng trước và sau phẫu thuật trong điều trị cắt amiđan, nhổ răng, hoặc các phẫu thuật khác trong khoang miệng. Ngăn chặn và làm tan mảng bám ở răng.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng súc miệng hoặc ngậm.

Liều dùng:

Thuốc viên : mỗi ngày ngậm 4 – 6 viên cách nhau 2 – 3 giờ, để tan chậm trong miệng.

Thuốc súc miệng : khi cần có kết quả cao, nên súc và rửa miệng bằng dung dịch không pha loãng (1 hoặc 2 muỗng canh).

Súc và rửa miệng (dùng một hoặc hai muỗng canh pha với một lượng nước tương đương) để vệ sinh miệng và phòng bệnh (để vệ sinh miệng, súc rửa ngày 2 lần vào buổi sáng và tối là đủ) ; lau miệng bằng gạc có thấm dung dịch không pha loãng.

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn cảm với thuốc.

4.4 Thận trọng:

Mỗi viên ngậm chứa khoảng 1 mg I-. Cần phải lưu ý rằng trong bệnh cường giáp thường người ta dùng liều 500 mg I- trong khi khuyến cáo liều dùng hàng ngày là 50-100 mg I-.

Viên ngậm có chứa đường với hàm lượng đã xác định. Thuốc này nên được dùng thận trọng đối với những trường hợp tiểu đường hoặc chế độ ăn giảm calo.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Chưa có nghiên cứu về việc sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai. Tránh sử dụng ở đối tượng này.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa có nghiên cứu về việc sử dụng thuốc trên phụ nữ cho con bú. Tránh sử dụng ở đối tượng này.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Đã có những ghi nhận về một số hiếm trường hợp gây tăng tiết nước bọt (3%), giảm vị giác (0,9%), mất cảm giác ngon miệng (0,7%) và một vài rối loạn tiêu hóa (2,8%). Tuy nhiên vẫn không rõ là các trường hợp này là do thuốc (nếu dùng liều cao trên 10 viên/ngày) hay đây là một bệnh lý ở miệng, hay do nuốt phải dị vật gây nhiễm khuẩn, hay chỉ do ngẫu nhiên. Hơn nữa, không thấy có hiện tượng nào có thể quy cho ion iodide gây ra.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Thuốc chỉ sử dụng tại chỗ, tránh sử dụng chung với các thuốc sử dụng tại chỗ khác.

Các nghiên cứu tương tác chưa được thực hiện.

4.9 Quá liều và xử trí:

Chưa có báo cáo quá liều.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Tibenzonium iodide có hoạt chất chính là tibenzonium iodide, đây là một chất có tác động kháng khuẩn rõ rệt chống lại các mầm bệnh gây nhiễm trùng ở miệng, lợi răng và họng. Chất này cũng có tác dụng giảm đau, gây tê, góp phần hữu hiệu trong các tình trạng đau. Tibenzonium iodide có tác động đặc hiệu và đặc biệt có hoạt tính, với nồng độ rất thấp (0,125-1 mcg/ml) chống lại Streptococcus pyogenes, các chủng Streptococcus khác (huyết tán α và β) và Staphylococcus là những tác nhân gây nhiễm trùng trong khoang miệng.

Trong các thử nghiệm lâm sàng với các dạng viêm nhiễm khuẩn trong khoang miệng-hầu, thuốc có hoạt tính trên 70-90% trường hợp với sự giảm triệu chứng trong vòng vài ngày. Hầu như các vị trí ở miệng-hầu nhận tác động giảm đau-gây tê tốt hơn là ở các vị trí răng-lợi.

Cơ chế tác dụng:

Thuốc có tính sát trùng bởi nó là một muối bao gồm một cation amoni bậc bốn lipophilic và iodua.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Thuốc được dung nạp tốt và không gây kích ứng. Tibenzonium không hấp thu qua đường tiêu hóa và chỉ có tác động tại chỗ.

Tibenzonium iodide được thủy phân nhanh chóng trong dịch vị được kích thích ở 37°C, thời gian bán hủy của hợp chất vào khoảng 15 phút. Trong dịch ruột được kích thích, tibenzonium bền vững trong ít nhất 3 giờ.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

….

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM