Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Polydoxancol
Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Polydoxancol (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Chloramphenicol + Dexamethasone + Naphazoline (+ Riboflavin)
Phân loại: Thuốc nhỏ mắt, mũi. Thuốc kháng sinh , thuốc corticosteroid dạng kết hợp.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical):
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Polydoxancol
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây
2. Dạng bào chế Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Dung dịch nhỏ mắt, mũi. Mỗi lọ 5ml có chứa: Dexamethasone 5 mg, Naphazoline 2,5 mg, Chloramphenicol 25mg.
Thuốc tham khảo:
| POLYDOXANCOL | ||
| Mỗi 5ml dung dịch có chứa: | ||
| Chloramphenicol | …………………………. | 25 mg |
| Naphazoline | …………………………. | 2,5 mg |
| Dexamethasone | …………………………. | 5 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Các bệnh viêm nhiễm ở mắt, mũi: Đau mắt, mắt đỏ, sưng ngứa, chảy nước mắt, viêm mũi, viêm xoang, điều trị sau mổ mắt, mũi.
4.2. Liều dùng Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng nhỏ mắt – mũi.
Liều dùng:
Mỗi lần nhỏ 2 – 3 giọt, ngày 4 – 5 lần.
Trường hợp cấp tính có thể nhỏ mỗi giờ 1 giọt.
Lọ thuốc đã mở nút chỉ dùng trong 14 ngày.
4.3. Chống chỉ định:
Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc. Viêm loét giác mạc, nhiễm Herpes simplex hay các virus khác ở mắt, nấm mắt. Người bị bệnh Glôcôm, glôcôm góc đóng. Rối loạn chức năng gan nặng và bệnh về máu nặng do suy tuỷ xương, tiền sử gia đình có suy tuỷ xương. Phụ nữ có thai, trẻ sơ sinh. Nhiễm vi khuẩn lao, thủng màng nhĩ.
4.4 Thận trọng:
Thận trọng khi dùng cho phụ nữ đang cho con bú. Trẻ em dưới 2 tuổi, không dùng thuốc kéo dài lâu ngày, lặp lại nhiều lần. Sau 7 – 8 ngày điều trị nếu tình trạng mắt không được cải thiện, cần cân nhắc lựa chọn một biện pháp điều trị khác.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Thuốc không gây ảnh hưởng.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Cloramphenicol dễ dàng đi qua hàng rào nhau thai và được tiết vào sữa mẹ. Do đó, không nên dùng thuốc cho phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú vì có thể gây khuyết tật nặng ở trẻ sơ sinh hay trẻ bú mẹ.
Thời kỳ cho con bú:
Không nên dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú vì cloramphenicol dễ dàng được tiết vào sữa mẹ.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Thuốc có thể gây kích ứng tại chỗ, cảm giác xót nhẹ thoáng qua ngay khi nhỏ thuốc, thuốc có thể xuống miệng gây vị đắng.
Dùng thuốc trong nhiều tuần có thể gây tăng nhãn áp có hồi phục ở bệnh nhân nhạy cảm. Do đó cần kiểm tra nhãn áp thường xuyên.
Điều trị tại chỗ lâu dài với corticoid có thể gây các phản ứng phụ toàn thân đặc biệt ở trẻ em. Một số trường hợp gây bỏng giác mạc và đục thuỷ tinh thể.
Loạn sản máu bất hồi phục một phần (thiếu máu bất sản, giảm 3 dòng tế bào máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, không có bạch cầu hạt) đã xảy ra ở một vài trường hợp riêng lẻ sau điều trị bằng cloramphenicol nhỏ mắt. Những phản ứng phụ nghiêm trọng ít xảy ra khi dùng tại chỗ naphazolin ở liều điều trị.
Mặc dù thuốc co mạch được dùng liều thấp trong thuốc nhỏ tại chỗ, tác động giống giao cảm toàn thân vẫn có thể xảy ra, đặc biệt ở trẻ em và người già. Trống ngực, loạn nhịp tim, tăng trương lực, nhức đầu, đổ mồ hôi, tăng nhãn áp và xung huyết phản ứng có thể xảy ra.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Không nên dùng đồng thời cloramphenicol với các thuốc diệt khuẩn (penicillin, cephalosporin, gentamicin, tetracyclin, polymycin B, vancomycin hoặc sulphadiazin). Cũng không nên dùng đồng thời với các thuốc điều trị toàn thân có tác dụng phụ trên hệ tạo máu. Các thuốc sulphonylurea, các dẫn xuất của coumarin, thuốc hydantoins và methotrexat.
Mặc dù ít quan trọng, cũng nên cân nhắc các tương tác thuốc đã biết đối với các corticoid dùng toàn thân.
Sử dụng các thuốc giống giao cảm nói chung cũng như naphazolin cho người bệnh đang dùng các thuốc ức chế monoamin oxidase, maprotilin hoặc các thuốc chống trầm cảm 3 vòng có thể gây phản ứng tăng huyết áp nhẹ.
4.9 Quá liều và xử trí:
Không có trường hợp quá liều khi nhỏ mắt. Trong trường hợp uống nhầm lọ thuốc nhỏ mắt có thể gây nên các triệu chứng sau: loạn nhịp tim, tái nhợt, toát mồ hôi, giãn đồng tử và tăng huyết áp. Sử dụng các biện pháp đặc hiệu để làm giảm hấp thu, không có thuốc đối kháng đặc hiệu.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Dexamethason: Dexamethason có tác dụng chống viêm, chống dị ứng, hoạt lực chống viêm mạnh gấp 25 lần hydrocortison. Giống như các kháng viêm glucocorticoid khác, một trong những tác động của dexamethason là ức chế phospholipase A2, giai đoạn đầu của quá trình tổng hợp prostaglandin. Dexamethason cũng ngăn chặn hiện tượng hoá ứng động của bạch cầu đa nhân trung tính tiến về ổ viêm. Dexamethason được dùng tại chỗ như ở kết mạc, ống tai ngoài hoặc niêm mạc mũi để điều trị triệu chứng viêm hay dị ứng ở ống tai ngoài hoặc mắt. Liệu pháp corticosteroid tra mắt không chữa khỏi bệnh nên cần xác định hoặc loại trừ nguyên nhân viêm, nếu có thể.
Cloramphenicol: Là kháng sinh có trọng lượng phân tử thấp, chủ yếu tác dụng trên vi khuẩn Gram dương, Gram âm, xoắn khuẩn, Salmonella, Chlamydia (mắt hột). Cơ chế tác dụng của cloramphenicol là ức chế có trình tổng hợp protein của vi khuẩn.
Naphazolin nitrat: Là một thuốc giống thần kinh giao cảm loại α có tác dụng làm co tại chỗ nhanh, giảm sưng và sung huyết khi nhỏ thuốc vào niêm mạc. Khi nhỏ vào kết mạc, naphazolin gây co tại chỗ các tiểu động mạch và làm giảm sung huyết tạm thời, và cũng có thể bị sung huyết trở lại. Naphazolin có thể gây giãn đồng tử khi nhỏ mắt, nhưng với nồng độ thường dùng làm thuốc tan máu ở mắt thì tác dụng này không đáng kể. Thuốc không có tác dụng trong điều trị phản ứng mẫn cảm chậm như viêm da – kết mạc do tiếp xúc.
Cơ chế tác dụng:
Cloramphenicol ức chế tổng hợp protein ở những vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn vào tiểu thể 50S của ribosom. Thuốc có cùng vị trí tác dụng với erythromycin, clindamycin, lincomycin, oleandomycin và troleandomycin.
Dexamethason là fluomethylprednisolon, glucocorticoid tổng hợp. Các glucocorticoid tác dụng bằng cách gắn kết vào thụ thể ở tế bào, chuyển vị vào nhân tế bào và ở đó đã tác động đến một số gen được dịch mã. Các glucocorticoid cũng còn có một số tác dụng trực tiếp, có thể không qua trung gian gắn kết vào thụ thể.
Naphazolin là một thuốc giống thần kinh giao cảm, có tác dụng làm co mạch tại chỗ nhanh và kéo dài, giảm sưng và sung huyết khi nhỏ thuốc vào niêm mạc.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Dexamethason natri phosphat: Trong vòng 10 đến 20 phút sau khi nhỏ một liều dexamethason vào mắt, thuốc này sẽ hiện diện với nồng độ cao ở kết mạc và ở giác mạc.
Cloramphenicol: Cloramphenicol thấm rất nhanh vào giác mạc và có thể đo được nồng độ hiệu quả về mặt điều trị từ 3 – 6 mcg/ml trong thủy dịch sau khi nhỏ thuốc từ 15 – 30 phút. Thời gian bán hủy của cloramphenicol là 3 – 5 giờ. Ở mắt bị viêm, thời gian thuốc lưu lại trong mắt có thể ngắn hơn khá nhiều.
Naphazolin nitrat: Sau khi nhỏ dung dịch naphazolin trên niêm mạc hay kết mạc, tác dụng co mạch đạt được trong vòng 10 phút và kéo dài trong khoảng 2 – 6 giờ. Đôi khi thuốc có thể hấp thu và gây tác dụng toàn thân. Chưa có thông báo về phân bố và thải trừ của thuốc ở dạng nhỏ mắt.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược: Natri borat, acid boric, thimerosal, polyethylen glycol 4000, polyethylen glycol 400, dinatri edetat, natri metabisulfit, polysorbat 80, natri clorid, nước cất pha tiêm
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc Polydoxancol do Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây sản xuất (2013).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM