Vắc xin uốn ván hấp phụ (IVAC) là gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Vắc xin uốn ván hấp phụ (IVAC) (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Tetanus Vaccine (Vaccine uốn ván /Giải độc tố uốn ván)
Phân loại: Vaccines, Huyết thanh và Globulin miễn dịch.
Nhóm pháp lý: Vắc-xin/Sinh phẩm y tế
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J07AM01.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Vắc xin uốn ván hấp phụ (VAT), Vắc xin uốn ván hấp phụ (TT)
Hãng sản xuất : Viện Vắc xin và sinh phẩm Y tế (IVAC)
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Dung dịch tiêm bắp sâu. Hộp 20 ống, mỗi ống chứa 1 liều vắc xin 0,5 ml
Thuốc tham khảo:
| VẮC XIN UỐN VÁN HẤP PHỤ (TT) | ||
| Mỗi 0,5 ml vắc xin uốn ván hấp phụ VAT có chứa: | ||
| Giải độc tố uốn ván tinh chế | …………………………. | ≥ 40 đvqt |
| AlPO4 | …………………………. | ≤ 3 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Dùng để gây miễn dịch chủ động phòng bệnh uốn ván.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Tiêm bắp sâu, liều tiêm 0,5 ml.
CHÚ Ý : lắc tan đều trước khi dùng
Không tiêm tĩnh mạch.
Liều dùng:
Gây miễn dịch cơ bản hai liều cách nhau ít nhất 30 ngày, sau liều thứ hai 6-12 tháng tiêm nhắc lại một liều.
Đối với phụ nữ lứa tuổi sinh đẻ (15 – 44 tuổi hoặc 15 – 35 tuổi theo WHO):
| Mũi tiêm | Thời gian tiêm | Có khả năng bảo vệ | Hiệu lực bảo vệ |
|---|---|---|---|
| Mũi 1 | Lứa tuổi dậy thì hoặc thời điểm trước khi mang thai | Chưa | Chưa |
| Mũi 2 | Sau mũi 1: 4 tuần | 1 – 3 năm | 80 – 90% |
| Mũi 3 | Sau mũi 2: 6 tháng | 5 năm | 95 – 98 % |
| Mũi 4 | Sau mũi 3: 1 năm | 10 năm | |
| Mũi 5 | Sau mũi 4: 1 năm | Suốt lứa tuổi sinh đẻ |
Với thai phụ chưa tiêm lần nào thì tiêm 2 liều cách nhau 1 tháng, liều thứ 2 kết thúc trước khi sinh 1 tháng.
4.3. Chống chỉ định:
Tạm hoãn trong những trường hợp bệnh cấp tính.
Không tiêm cho những bệnh nhân có biểu hiện dị ứng với lần tiêm trước.
Tránh dùng cho những người đã từng xảy ra các dấu hiệu hay triệu chứng thần kinh sau lần tiêm đầu tiên.
4.4 Thận trọng:
Vắc xin có thể bị ảnh hưởng đáp ứng miễn dịch nếu dùng đồng thời với liệu pháp ức chế miễn dịch.
Nếu tiêm nhầm vào dưới da thì các phản ứng phụ sẽ rất rầm rộ do vắc xin chứa muối nhôm.
Không tiêm vào tĩnh mạch để tránh sốc phản vệ.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: C
Thời kỳ mang thai:
Vắc xin uốn ván không chống chỉ định với người mang thai nhưng chỉ nên dùng khi thực sự cần thiết.
Với thai phụ chưa tiêm lần nào thì tiêm 2 liều cách nhau 1 tháng, liều thứ 2 kết thúc trước khi sinh 1 tháng.
Thời kỳ cho con bú:
Không chống chỉ định đối với phụ nữ đang cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Có thể sưng hạch bạch huyết gần nơi tiêm.
Có thể gặp phản ứng nhẹ toàn thân như đau đầu, đổ mồ hôi, ớn lạnh, đau cơ, đau khớp.
Có thể bị rối loạn chức năng các dây thần kinh cánh tay, bả vai nhưng hiếp gặp, không liên quan đến thần kinh trung ương.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Chưa có báo cáo.
Nếu đang dùng thuốc hoặc muốn tiêm cùng với các vắc xin khác vào cùng một thời điểm, hãy hỏi ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ.
4.9 Quá liều và xử trí:
Chưa có báo cáo về quá liều. Không nên tiêm quá liều.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Vắc xin uốn ván hấp phụ được phối hợp từ giải độc tố uốn ván tinh chế và tá chất hấp phụ Aluminium phosphate.
Cơ chế tác dụng:
Hệ miễn dịch nhận diện vaccine là vật lạ nên hủy diệt chúng và “ghi nhớ” chúng. Về sau, khi tác nhân gây bệnh thực thụ xâm nhập cơ thể, hệ miễn dịch đã ở tư thế sẵn sàng để tấn công tác nhân gây bệnh nhanh chóng hơn và hữu hiệu hơn (bằng cách huy động nhiều thành phần của hệ miễn dịch, đặc biệt là đánh thức các tế bào lympho B). Đây chính là các ưu điểm của đáp ứng miễn dịch đặc hiệu.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Không áp dụng.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Merthiolate (chất bảo quản): cao nhất 0,05 mg..
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Ở nhiệt độ từ +20C đến +80C, tránh đông đá.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM