1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Clarithromycin
Phân loại: Thuốc Kháng sinh macrolid bán tổng hợp.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J01F A09.
Biệt dược gốc: KLACID , KLACID FORTE, KLACID MR
Biệt dược: Clarithromycin , PymeClarocil
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần Pymepharco
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén 250 mg và 500 mg;
Thuốc tham khảo:
| PYMECLAROCIL 500 | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Clarithromycin | …………………………. | 500 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| PYMECLAROCIL 250 | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Clarithromycin | …………………………. | 250 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Clarithromycin được chỉ định trong các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm như: Viêm amidan, viêm tai giữa, viêm xoang cấp, viêm phế quản mạn có đợt cấp, viêm phổi nhẹ – vừa mắc phải ở cộng đồng, viêm da và các mô mềm.
Phối hợp với một thuốc ức chế bơm proton H+ hay với một thuốc đối kháng thụ thể histamin H2, và một thuốc kháng khuẩn khác trong điều trị diệt trừ H. pylori ở những bệnh nhân loét dạ dày tá tràng đang tiến triển do H. pylori.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng : Dùng uống.
Liều dùng:
Người lớn:
Nhiễm khuẩn đường hô hấp và da: 250-500mg, 2 lần/ngày; trong 7 – 14 ngày. Đối với người bệnh suy thận nặng nên giảm liều còn 250mg, 1 lần/ngày hoặc 250mg, 2 lần/ngày trong những trường hợp nhiễm khuẩn nặng.
Với Mycobacterium avium nội bào: điều trị viêm da do nhiễm Mycobacterium avium: 500mg, 2 lần/ngày, trong ít nhất 3 tháng.
Clarithromycin được dùng phối hợp với thuốc ức chế bơm proton và với các thuốc khác để diệt H. pylori với liều 500mg x 2 lần/ngày, trong 10- 14 ngày.
Điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận:
Clcr <30 ml/phút: dùng 1⁄2 liều bình thường hoặc kéo dài gấp đôi khoảng cách giữa các lần cho thuốc.
4.3. Chống chỉ định:
Clarithromycin chống chỉ định dùng thuốc đối với các trường hợp sau:
Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với clarithromycin, bất kỳ kháng sinh nào khác thuộc nhóm macrolid hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân suy gan nặng.
Dùng đồng thời với các dẫn xuất nấm cựa gà.
Dùng đồng thời clarithromycin với bất kỳ thuốc nào sau đây: cisaprid, pimozid và terfenadin.
Nồng độ cao của cisaprid, pimozid và terfenadin đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng đồng thời một trong những thuốc này với clarithromycin dẫn đến khoảng QT kéo dài và rối loạn nhịp tim bao gồm nhịp nhanh thất, rung thất và xoắn đỉnh.
Tác động tương tự đã được quan sát thấy khi sử dụng đồng thời astemizol và những macrolid khác.
Dùng đồng thời với simvastatin.
Bệnh nhân hạ kali máu (khoảng QT kéo dài).
4.4 Thận trọng:
Bệnh nhân suy giảm chức năng gan, thận.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Khi lái xe và vận hành máy móc cần thận trọng vì clarithromycin có thể gây hoa mắt, chóng mặt.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: B3
US FDA pregnancy category: C
Thời kỳ mang thai:
Không nên dùng cho phụ nữ có thai và cho bú
Thời kỳ cho con bú:
Không nên dùng cho phụ nữ có thai và cho bú
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Thường gặp: Tăng BUN, nhức đầu. Buồn nôn, tiêu chảy, nôn mửa, đau bụng, khó tiêu. Viêm miệng, viêm lưỡi, đổi màu lưỡi, đổi màu răng, vị giác bất thường. Cũng như với các kháng sinh khác, dùng lâu dài có thể dẫn đến sự phát triển quá mức của các vi sinh vật không nhạy cảm.
Ít gặp:
Kéo dài thời gian prothrombin, tăng creatinin huyết thanh, tăng nồng độ transaminase. Giảm bạch cầu. Đau khớp, đau cơ. Phản ứng dị ứng từ mề đay, ban da nhẹ đến sốc phản vệ. Rối loạn chức năng gan thường là thoáng qua và hồi phục, viêm gan ứ mật có hoặc không vàng da. Rối loạn gan-mật. Trầm cảm.
Rất hiếm:
Hạ đường huyết (đặc biệt là sau khi dùng đồng thời với các thuốc chống đái tháo đường và insulin). QT kéo dài, nhịp thất nhanh và xoắn đỉnh. Giảm tiểu cầu. Chóng mặt, hoa mắt, dị cảm, co giật. Ù tai, mất thính lực có thể hồi phục. Viêm tụy. Viêm đại tràng giả mạc đã được báo cáo rất hiếm khi xảy ra với clarithromycin, và có thể dao động trong mức độ từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Viêm thận kẽ, suy thận. Hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc. Suy gan gây tử vong đã được báo cáo đặc biệt ở những bệnh nhân có tiền sử bệnh gan hoặc uống các thuốc gây độc cho gan. Lo âu, mất ngủ, ảo giác, rối loạn tâm thần, mất phương hướng, ác mộng và lú lẫn.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Việc sử dụng với các thuốc sau được chống chỉ định tuyệt đối do khả năng tương tác thuốc nghiêm trọng:
Cisaprid, pimozid, astemizol và terfenadin
Tăng nồng độ cisaprid đã được báo cáo ở bệnh nhân dùng đồng thời cisaprid và clarithromycin. Điều này có thể gây kéo dài khoảng QT và loạn nhịp tim bao gồm nhịp nhanh thất, rung thất và xoắn đỉnh. Chống chỉ định sử dụng đông thời clarithromycin với bắt kỳ thuốc nào trong những thuốc này.
Ergotamin/dihydroergotamin
Các báo cáo hậu thị trường cho thấy dùng cùng lúc clarithromycin với ergotamin hoặc dihydroergotamin có liên quan đến độc tính do nấm cựa gà cấp đặc trưng bởi hiện tượng co mạch, thiếu máu cục bộ ở các chi và các mô khác bao gồm cả hệ thần kinh trung ương. Chống chỉ định sử dụng đồng thời clarithromycin với ergotamin hoặc dihydroergotamin.
Ảnh hưởng của các thuốc khác lên clarithromycin
Clarithromycin duge chuyén hóa bởi enzym CYP3A4. Do đó, các chất ức chế mạnh enzym này có thể ức chế sự chuyển hóa của clarithromycin, làm gia tăng nồng độ huyết tương của clarithromycin.
Dùng đồng thời clarithromycin và thuốc kháng nắm nhóm azol (fluconazol, itraconazol, ketoconazol) làm tăng nguy cơ nhiễm độc cơ tim (kéo dài khoảng QT, xoắn đỉnh, ngừng tim).
Fluconazol
Sử dụng cùng lúc fluconazol 200 mg mỗi ngày và clarithromycin 500 mg 2 lần/ngày cho 21 người tình nguyện khỏe mạnh làm tăng nồng độ clarithromycin tối thiểu (Cmin) ở trạng thái ổn định của clarithromycin lên 33% và diện tích dưới đường cong (AUC) lên 18%. Nồng độ ở trạng thái ổn định của chất chuyển hóa có hoạt tính 14- OH-clarithromycin không bị ảnh hưởng nhiều khi dùng đồng thời fluconazol.
Ritonavir
Ritonavir (200 mg, 3 lần/ngày) chothấy có sự ức chế chuyển hóa clarithromycin (500 mg, 2 lần/ngày), Với sự gia tăng Cmax, Cmin và AUC theo thứ tự 31, 182 và 77%, khi dùng đồng thời với ritonavir. Ức chế gần như hoàn toàn sự hình thành chất chuyên hóa có hoạt tính 14-hydroxy clarithromycin. Nhìn chungkhông cần giảm liều ở những bệnh nhân có chức năng thận bình thường, nhưng liều hàng ngày của clarithromycin không nên vượt quá lg. Giảm liều cần được xem xét ở những bệnh nhân suy thận. Đối vớinhững bệnh nhân có độ thanh thải creatinin từ 30 đến 60 ml/phút, liều clarithromycin nên được giảm 50%, và độ thanh thải creatinin <30 ml/phút liều dùng nên được giảm 75%.
Thuốc gây cảm ứng CYP3A4(như efavirenz, nevirapin, rifampicin, phenytoin, carbamazepin, phenobarbital) có thể làm tăng chuyển hóa clarithromycin dẫn đến giảm nồng độ và hiệu quả điều trị.
Dùng đồng thời rifabutin và clarithromycin dẫn đến sự gia tăng nồng độ rifabutin và giảm nồng độ clarithromycin trong huyết thanh, dẫn đến tăng nguy cơ viêm màng bồ đào.
Giảm 39% AUC clarithromycin và tăng 34%AUC chất chuyên hóa có hoạt tính 14-hydroxy clarithromycin đã được quan sát thấy khi sử dụng đồng thời clarithromycin với efavirenz cảm Ứng CYP3A4.
Ảnh hưởng của clarithromycin lên các thuốc khác:
Clarithromycin là một chất ức chế enzym chuyển hóa CYP3A4 và các protein vận chuyển P-glycoprotein. Mức độ ức chế với các chất nền CYP3A4 khác nhau và khó dự đoán. Do đó, clarithromycin không nên được sử dụng đồng thời trong quá trình điều trị với các thuốc khác làm chất nền cho CYP3A4, trừ khi nồng độ, hiệu quả điều trị hoặc tác dụng phụ của các thuốc làm chất nền CYP3A4 có thể được theo dõi chặt chẽ. Giảm liều có thể cần thiết.
Sildenafil, tadalafiil va vardenafil
Các chấtức chế phosphodiesterase này được chuyển hóa, ít nhất là một phần bởi CYP3A, và CYP3A có thể bị ức chế bởi clarithromycin khi sử dụng đồng thời. Dùng đồng thời clarithromycin với sildenafil, tadalafil và vardenafil có thể tăng nồng độ chất ức chế phosphodiesterase. Giảm liều sildenafil, tadalafil và vardenafil nên được xem xét khi dùng đồng thời với clarithromycin.
Sử dụng đồng thời với các thuốc có tiềm năng kéo dài khoảng QT:
Các trường hợp xoắn đỉnh đã được báo cáo ở những bệnh nhân sử dụng đồng thời clarithromycin với quinidin hoặc disopyramid. Tránh sử dụng đồng thời các thuốc này, hoặc nồng độ quinidin hoặc disopyramid phải được giám sát chặt chẽ để điều chỉnh liều phù hợp.
Các chất ức chế men khử HMG-CoA:
Clarithromycinức chế chuyển hóa một số thuốcức chế HMG-CoA reductase, làm tăng nồng độ trong huyết tươngcủa các thuốc này. Trường hợp hiếm gặp tiêu cơ vân có liên quan với sự gia tăng nồng độ này đã được báo cáo ở bệnh nhân được điều trị đồng thời clarithromycin và simvastatin hoac lovastatin.Clarithromycin có thể tạo ra tương tác tương tự với atorvastatin và ít hơn với cerivastatin. Khi clarithromycin được chỉ định ở những bệnh nhân được điều trị bằng statin, nên ngừng điều trị với statin.
Tolterodin
Tolterodin dugechuyén hóa chủ yếu thông qua các isoform 2D6 của cytochrom P450 (CY P2D6). Trong đó con đường chuyển hóa được xác định là CY P3A. Các chất ức chế CYP3A làm gia tăng đáng kể nồng độ tolterodin. Nên giảm liều tolterodin khi có sự hiện diện của các chất ức chế CYP3A, như clarithromycin.
Các thuốc benzodiazepin
Khi midazolam được điều trị phối hợp với thuốc viên clarithromycin (250mg, 2 lần/ngày), AUC của midazolam tăng 2,7 lần sau khi tiêm tĩnh mạch và 7 lần sau khi uống. Tránh dùng đồng thời midazolam uống vàclarithromycin. Nếu midazolam tiêm tĩnh mạch được chỉ định điều trị phối hợp với clarithromycin, bệnh nhân phải được theo dõi chặt chẽ để điều chỉnh liều phù hợp. Các biện pháp dự phòng tương tự cũng đượcáp dụng cho các benzodiazepin khác được chuyển hóa bởi CYP3A4, đặc biệt là triazolam cũng như alprazolam. Đối với các benzodiazepin không được chuyển hóa bởi CYP3A4 (temazepam, nitrazepam, lorazepam) tương tác với clarithromycin là khó xảy ra.
Omeprazol
AUC của omeprazol được tăng lên đến 89% khi dùng đồng thời với clarithromycin trong diệt trừ H. pylori; Tuy nhiên sự thay đổi trong giá trị pH dạ dày 24 giờ trung bình từ 5,2 (omeprazol đơn trị liệu) đến 5,7 (omeprazol + clarithromycin) không có ý nghĩa lâm sàng.
Không có sẵn dữ liệu in-vivo mô tả sự tương tác giữa clarithromycin và các loại thuốc sau: aprepitant, eletriptan, halofantrin và ziprasidon. Tuy nhiên, do dữ liệu in-vitro cho thấy các loại thuốc này là chất nền của CYP3A, cần thận trọng khi chúng được sử dụng cùng với clarithromycin.
Eletriptan nên không được sử dụng cùng với thuốc ức chế CYP3A như clarithromycin.
Đã có báo cáo về sự tương tác thuốc của thuốc ức chế CYP3A, bao gồm clarithromycin, với cyclosporin, tacrolimus, methylprednisolon, vinblastin va cilostazol.
Cyclosporin, tacrolimus va sirolimus:
Sử dụng đồng thời clarithromycin đường uống làm tăng hơn 2 lần các mức Cmin của cyclosporinvà tacrolimus. Tác động tương tự cũng được dự kiến cho sirolimus. Khi bắt đầu điều trị với clarithromycin ở những bệnh nhân đã nhận được bất kỳ thuốc ức chế miễn dịch nào trong những thuốc này, phải theo dõi chặt chẽ nồng độ cyclosporin, tacrolimus hoac sirolimus và giảm liều khi cần thiết. Khi ngưng sử dụng clarithromycin ở những bệnh nhân này, phải theo dõi sát nồng độ cyclosporin, tacrolimus hoặc sirolimus, để điều chỉnh liều cho phù hợp.
Digoxin và các hoạt chất khác được vận chuyển bằng P-glycoprotein
Nồng độ của chất nền digoxin Pgp có thể tăng khi dùng đồng thời với clarithromycin. Theo dõi nồng độ trong huyết tương của digoxin khi bắt đầu hoặc kết thúc điều trị với clarithromycin để điều chỉnh liều cho phù hợp.
Thuốc chồng đái tháo đường
Sau khi dùng.đồng thời clarithromycin với insulin và các thuốc chống đái tháo đường khác đã quan sát thấy sự hạ đườnghuyết. Cơchế của hiện tượng này vẫn chưa được rõ, mặc dù có thể liên quan đến sự tương tác dược động học giữa clarithromycin và một sốthuốc chống đái tháo đường đường uống. Ở người khỏe mạnh, việc sử dụng clarithromycin 250 mg, 2 lần/ngày trong hai ngày làm tăng 1,3 lần nồng độ trong huyết tương của glibenclamid (0,875 mg liều duy nhất), có thể do P–glycoprotein trong thành ruột bịức chế bởiclarithromycin. Trong một nghiên cứu ở người tình nguyện khỏe mạnh, sử dụng clarithromycin (250 mg, 2 lần/ngày trong 5 ngày) làm tăng 40% nồng độ trong huyết tương của repaglinid (0,25 mg liều duy nhất), có thể do các enzym CYP3A4 bị ức chế bởi clarithromycin.
Warfarin:
Sử dụng clarithromycin trên những bệnh nhân dùng warfarin có thể làm tăng khả năng các tác dụng của warfarin. Thời gian prothrombin nên được theo dõi thường xuyên trên những bệnh nhânnày.
Theophyllin:
Sử dụng clarithromycin cho những bệnh nhân đang dùng theophyllin có liên quan với sự gia tăng nồng độ theophyllin trong huyết thanh và khả năng gây độc của theophyllin.
Zidovudin:
Sử dụng đồng thời clarithromycin và zidovudin trên bệnh nhân người lớn bị nhiễm HIV có thể dẫn đến giảm nồng độ zidovudin ởtrạng thái ổn định. Điêu này gần như có thể tránh được khi cách quãng liêu dùng clarithromycin và zidovudin trong 1-2 giờ. Không có phản ứng như vậy được báo cáo ở trẻ em.
Colchicin:
Colchicin là chất nền của cả CYP3A và P-glycoprotein (Pgp). Clarithromycin và các macrolid khác được biết là chất ức chế CYP3A và Pgp. Khi clarithromycin và colchicin được sử dụng đồng thời, Pgp và/hoặc CYP3A bị ức chế bởi clarithromycin có thể làm tăng nồng độ colchicin. Bệnh nhân cân được theo dõi triệu chứng lâm sàng của nhiễm độc colchicin
Phenytoin va valproat
Đã có báo cáo về sự tương tác của clarithromycin với phenytoin, valproat (làm tăng nồng độ phenytoin và valproat). Nên theo dõi nồng độ huyết thanh khi sử dụng đồng thời các loại thuốc này với clarithromycin.
Tương tác thuốc hai chiều:
Atazanavir
Cả clarithromycin va atazanavir đều la những chất nền và chất ức chế CYP3A, và đã có bằng chứng về tương tác thuốc hai chiều. Sử dụng đồng thời clarithromycin (500 mg, 2 lần/ngày) với atazanavir (400 mg, 1 lần/ngày) dẫn đến sự gia tăng gấp 2 lần nồng độ clarithromycin và giảm 70%nông độ 14-hydroxy clarithromycin ,AUC của atazanavir tăng 28%. Do clarithromycin có khoảng điều trị rộng, không cần giảm liều ở những bệnh nhân có chức năng thận bình thường. Đối với những bệnh nhân có Clcr 30-60 ml/phút, liều clarithromycin nên được giảm 50%. Đối với những bệnh nhân có Clcr <30 ml/phút, liều clarithromycin nên được giảm 75%.
Không dùng liều clarithromycin lớn hơn 1000 mg mỗi ngày cùng với thuốc ức chế protease. Itraconazol
Cả hai clarithromycin và itraconazol đều là những chất nền và chất ức chế CYP3A, dẫn đến tương tác thuốc hai chiều: clarithromycin có thể làm tăng nông độ trong huyết tương của itraconazol, trong khi itraconazol có thể làm tăng nông độ trong huyết tương của clarithromycin. Bệnh nhân dùng đồng thời itraconazol và clarithromycin cần được theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu hoặc triệu chứng của tăng hoặc kéo dài tác dụng dược lý.
Saquinavir
Cả hai clarithromycin và saquinavir đều là những chất nền và chất ức chế CYP3A, và đã có bằng chứng về tương tác thuốc hai chiều. Dùng đồng thời clarithromycin (500 mg,2 lần/ngày) và Saquinavir (viên nang mềm, 1200 mg, 3 lần/ngày) trên 12 tình nguyện viên khỏe mạnh làm tăng diện tích dưới đường cong (AUC) ở trạng thái ôn định và nông độ tối đa (Cmax) của saquinavir theo thứ tự 177% và 187% so với sử dụng saquinavir đơn trị liệu.
AUC clarithromycin và Cmax cũng cao hơn khoảng 40% so sử dụng clarithromycin đơn trị liệu. Không cần điều chỉnh liều của cả hai thuốc khi sử dụng đồng thời trong khoảng thời gian điều trị giới hạn ở liều đã được nghiên cứu.
4.9 Quá liều và xử trí:
Triệu chứng:
Báo cáo cho thấy uống một lượng lớn clarithromycin có thể gây ra các triệu chứng dạ dày-ruột.
Các triệu chứng quá liều phần lớn có thể liên quan đên các tác dụng không mong muốn.
Một bệnh nhân có tiền sử rối loạn lưỡng cực uống 8 gam clarithromycin cho thấy có tình trạng biến đổi tâm thần, hành vi hoang tưởng, hạ kali máu và thiếu Oxy máu.
Xử trí:
Không có thuốc giải độc đặc hiệu trong trường hợp quá liều.
Thẩm tách máu hoặc thẩm phân phúc mạc không có tác dụng.
Tác dụng phụ đi kèm với quá liều được điều trị bằng cách rửa dạ dày và các biện pháp hỗ trợ.
Phản ứng dị ứng cấp tính nặng hiếm khi xảy ra như: sốc phản vệ. Khi có những dấu hiệu đầu tiên của phản ứng quá mẫn, nên ngừng điều trị với clarithromycin và bắt đầu các biện pháp cần thiết ngay lập tức.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Clarithromycin làkháng sinh macrolid bán tổng hợp, thường có tác dụng kìm khuẩn , mặc dù có thể có tác dụng diệt khuẩn ở liều cao hoặc đối với những chủng rất nhạy cảm. Clarithromycin ức chế sự tông hợp protein ở vi khuẩn nhạy cảm băng cách găn với tiêu đơn vị 50s ribosom. Clarithromycin có tác dụng mạnh hơn erythromycin đối với Moraxella catarrhalis va Legionella spp. Tác dụng rất mạnh đối với Chlamydia spp, Ureaplasma urealyticum và hơn hẳn các macrolid khác đối với Mycobacterium avium nội bào. Thuốc cũng có tác dụng đối với M.leprae.
Cơ chế tác dụng:
Clarithromycin là kháng sinh macrolid bán tổng hợp. Clarithromycin thường có tác dụng kìm khuẩn, mặc dù có thể có tác dụng diệt khuẩn ở liều cao hoặc đối với những chủng rất nhạy cảm. Clarithromycin ức chế sự tổng hợp protein ở vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn với tiểu đơn vị 50S ribosom. Vị trí tác dụng của clarithromycin hình như cũng là vị trí tác dụng của erythromycin, clindamycin, lincomycin và cloramphenicol.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Clarithromycin sau khi uống được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, sinh khả dụng khoảng 55%. Mức độ hấp thu gần như không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Nồng độ đỉnh trong huyết thanh đạt được khoảng 2 – 3 giờ sau khi uống. Nồng độ ổn định đạt được trong khoảng 3 – 4 ngày; nồng độ đỉnh của clarithromycin và chất chuyển hóa có hoạt tính 14-hydroxy clarithromycin theo thứ tự khoảng 1 va 0,6 mcg/ml, sau khi uống viên nén 250mg, 2 lần/ngày.
Clarithromycin và chất chuyển hóa có hoạt tính 14-hydroxy clarithromycin dùng phân phối rộng rãi và nồng độ trong mô vượt nồng độ trong huyết thanh do một phần thuôc được thu nạp vào trong tế bào.Clarithromycin thâm nhập tốt vào các mô với thê tích phân bố ước tính khoảng 200- 400L. Khoảng 70% nông độ thuốc gắn với protein huyết tương. Thuốc chuyển hóa nhiều ở gan và thải ra phân qua đường mật, một phân đáng kê thải trừ qua nước tiêu. Khoảng 20 và 30% theo thứ tự ứng với liều 250 mg va 500 mg dạng viên nén được thải qua nước tiểu dưới dạng không bị chuyên hóa. Thời gian bán thải của clarithromycin và 14-hydroxyclarithromycin khoảng 3 – 4 giờ và 5 – 6 giờ theo thứ tự khi người bệnh uông liêu 250mg, 2 lần/ngày; khoảng 5 – 7 giờ va 7 – 9 giờ khi người bệnh uống liều 500mg, 2 lần/ngày. Thời gian bán thải bị kéo dài ở người bệnh suy thận.
5.3 Giải thích:
Thuốc ảnh hưởng ít tới dạ dày, nên uống xa bữa ăn.
5.4 Thay thế thuốc :
Nếu dị ứng có thể sử dụng sang các thuốc kháng sinh nhóm khác.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam