Tenofovir (TDF) – Tenogis

Thuốc Tenogis là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Tenogis (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Tenofovir

Phân loại: Thuốc kháng virus.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J05AF07.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Tenogis

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm và sinh học y tế

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén 300 mg tenofovir disoproxil fumarat.

Thuốc tham khảo:

TENOGIS 300
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Tenofovir disoproxil fumarat …………………………. 300 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

HIV – 1 :

Tenofovir được chỉ định dùng phối hợp với các thuốc kháng retrovirus khác trong điều trị HIV-1 ở người lớn và trẻ em trên 2 tuổi.

Lưu ý khi bắt đầu điều trị HIV – 1 bằng tenofovir :

Không dùng phối hợp sản phẩm với các thuốc khác mà trong thành phần có chứa tenofovir disoproxil fumarat.

Viêm gan B mạn tính:

Tenofovir được chỉ định điều trị viêm gan virus B mạn tính ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.

*Những điều cần cân nhắc khi bắt đầu điều trị viêm gan B mạn tính bằng tenofovir : Chỉ định này dựa trên các dữ liệu an toàn và hiệu quả được nghiên cứu ở những đối tượng chưa điều trị bằng thuốc kháng virus và những đối tượng đã điều trị có đề kháng lamivudin. Đối tượng là người lớn nhiễm viêm gan B mạn tính HBeAg dương tính hoặc HBeAg âm tính kèm xơ gan còn bù.

Đánh giá này dựa trên một số lượng hạn chế các bệnh nhân nhiễm viêm gan B mạn tính kèm xơ gan mất bù.

Đối tượng có đề kháng kiểu gen với adefovir được nghiên cứu trên lâm sàng quá ít nên không thể đánh giá về hiệu quả điều trị với tenofovir.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng đường uống.

Liều dùng:

Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi và cân nặng từ 35 kg trở lên:

Điều trị HIV-1 hoặc viêm gan B mạn tính: 1 viên/lần/ngày, dùng đường uống, không cần chú ý tới bữa ăn.

Liệu trình điều trị tôi ưu đối với viêm gan B mạn tính chưa được xác định.

Trẻ em (từ 2 – 12 tuổi):

Điều trị HIV-1: 8 mg/kg tenofovir disoproxil fumarat; tối đa 300 mg (1 viên), dùng đường uống, ngày 1 lần.

Bảng chia liều dùng cho trẻ em trên 2 tuổi và cân nặng hơn từ 17kg trở lên:

Khôi lượng cơ thể (kg) Liều dùng
17- <22 150 mg
22 – < 28 200 mg
28 – < 35 250 mg
>35 300 mg

Điều chỉnh liều đối với bệnh nhân suy thận:

Thời gian thải trừ của tenofovir tăng ở người suy thận, vì vậy khoảng cách liều với người có độ thanh thải Creatinin dưới 50 ml/ phút cần được điều chỉnh như sau:

Độ thanh thải Creatinin 30-49 ml/phút: 1 viên mỗi 48 giờ.

Độ thanh thải Creatinin 10-29 ml/phút: 1 viên mỗi 72-96 giờ.

Bệnh nhân thẩm phân máu: 1 viên mỗi 7 ngày hoặc sau mỗi 12 giờ thẩm phân máu. Dược động học của tenofovừ trên bệnh nhân không thẩm phân máu có độ thanh thải Creatinin dưới 10 ml/ phút không được đánh giá cụ thể. Không có khuyên cáo điều chỉnh liều cho đối tượng bệnh nhân này.

Không có dữ liệu điều chỉnh liều cho bệnh nhân trẻ em suy thận

4.3. Chống chỉ định:

Bệnh nhân mẫn cảm với tenofovir disoproxil fumarat hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

4.4 Thận trọng:

Nhiễm toan lactic và gan to nhiễm mỡ:

Đã có báo cáo về tình trạng nhiễm toan lactic và gan to nhiễm mỡ khi dùng các chất tương tự nucleoside, bao gồm tenofovir, kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác. Phần lớn các trường hợp này xảy ra ở phụ nữ. Béo phì và sử dụng lâu dài nucleoside có thể là yếu tố nguy cơ. Đặc biệt thận trọng khi dùng các thuốc tương tự nucleosid cho bệnh nhân có yếu tố nguy cơ bệnh gan, tuy nhiên, các trường hợp này cũng được báo cáo trên những bệnh nhân không có các yếu tố nguy cơ. Nên ngừng điều trị tenofovir khi bệnh nhân có dấu hiệu nhiễm toan lactic và nhiễm độc gan.

Tăng nặng viêm gan sau khi ngưng thuốc:

Việc ngưng điều trị các thuốc kháng HBV bao gồm tenofovir có thể dẫn tới tăng nặng tình trạng viêm gan. Bệnh nhân nhiễm HBV điều trị với tenofovir cần được theo dõi chặt chẽ nhiều tháng sau khi ngưng thuốc.

Suy thận:

Suy thận cấp và hội chứng Fanconi, đã được báo cáo khi dùng tenofovir. Việc điều chỉnh liều theo độ thanh thải Creatinin và theo dõi Creatinin cần thực hiện trong suốt quá trình điều trị. cần theo dõi độ thanh thải Creatinin, phospho huyết thanh, glucose niệu và protein niệu ở bệnh nhận có nguy cơ về suy thận, bao gồm đã có biến cố về thận khi dùng adefovir.

Việc điều chỉnh khoảng cách liều và theo dõi chức năng thận cần thực hiện khi độ thanh thải Creatinin dưới 50 ml/phút.

Không có dữ liệu đánh giá an toàn và hiệu lực trên bênh nhân suy thận vì vậy cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.

Không nên dùng chung tenoíovừ với các tác nhân gây độc thận (như liều cao và nhiều liều NSAIDs).

Các dấu hiệu đau xương, đau cơ dai dẳng, gãy xương, viêm cơ, yếu cơ có thể là biểu hiện của ống lượn gần, cần đánh giá chức năng thận trên những bệnh nhân này.

Điều trị cùng với các thuốc chống virus khác

Không dùng chung với các thuốc có chứa thành phần tenofovir hoặc adefovir.

Bệnh nhân nhiễm đồng thời HIV-1 và HBV

Do nguy cơ tăng đề kháng của HIV-1, tenofovir chỉ nên sử dụng như một phần của chế độ điều trị kết hợp chống retro virus trên bệnh nhân nhiễm đồng thời HIV-1 và HBV. Xét nghiệm kháng thể HIV-1 cần được chỉ định cho bệnh nhân nhiễm HBV trước khi chỉ định tenofovir. Bệnh nhân HIV-1 cũng cần được chỉ định thực hiện xét nghiệm HBV trước khi điều trị bằng tenofovir.

Ảnh hưởng trên xương:

Mật độ khoáng của xương

Tenofovir liên quan trực tiếp đến sự giảm mật độ khoáng trong xương và sự tăng các dấu hiệu sinh hóa của quá trình chuyển hóa xương, giả định do tăng sự luân chuyển xương liên quan tới những nhóm so sánh. Nồng độ hormon parathyroid và nồng độ 1,25 vitamin D cao hơn ở nhóm dùng tenofovir.

Ở điều kiện bình thường mật độ khoáng trong xương tăng nhanh ở bệnh nhân nhi. ở đối tượng có HIV-1 tuổi từ 2 đến 18, ảnh hưởng trên xương tương tự kết quả quan sát được trên người lớn. Tổng mật độ khoáng trong xương đo được ở nhóm dùng tenofovir thấp hơn nhóm không dùng. Xu hướng tương tự ghi nhận được trên nhóm thiếu niên 12 đến 18 tuổi nhiễm viêm gan B mạn tính.

Đánh giá mật độ khoáng trong xương cần được quan tâm ở người lớn và trẻ em có tiền sử bệnh về xương hoặc yếu tố nguy cơ về loãng xương hoặc mất xương. Mặc dù tác dụng của calci và vitamin D chưa được nghiên cứu cụ thể, tuy nhiên việc dùng thực phẩm bổ sung có lợi ích nhất định trên các đối tượng bệnh nhân này. Nếu nghi ngờ có sự bất thường về xương cần có sự đánh giá cụ thể trước khi chỉ định.

Ảnh hưởng trên sự khoáng hóa:

Chứng loãng xương liên quan tới ống lượn gần, biểu hiện như đau xương hoặc đau chi và dẫn tới gãy xương đã được báo cáo liên quan tới việc dùng tenofovir. Đau khớp và đau cơ hoặc yếu cơ cũng được báo cáo có liên quan tới ống lượn gần. Giảm phosphat huyết và loãng xương thứ phát liên quan tới ống lượn gần cần được quan tâm ở bệnh nhân có nguy cơ suy giảm chức năng thận, người có vân đề về cơ xương trong khi dùng tenofovir disoproxil fumarat.

Tái phân bố mô mỡ

ở bệnh nhân HIV, sự phân bố lại hay tích lũy mỡ trong cơ thể bao gồm béo phì trung tâm, tích tụ mỡ sau cổ (gù trâu), giảm mỡ ở ngoại vi và mặt, phì đại vú và hội chứng cushing được quan sát thấy ở đối tượng dùng phác đồ trị retrovirus phối hợp. Cơ chế và hậu quả lâu dài chưa được biết rõ.

Hội chứng tái hoạt hóa miễn dịch

ở người có HIV-1 được điều trị với phác đồ kháng retrovirus phối hợp. ở giai đoạn đầu bệnh nhân sẽ phát sinh phản ứng viêm để chống lại những vi khuẩn vô hại hoặc những vi khuẩn cơ hội còn sót lại như Mycobacterium avium, cytomegalovirus, Pneumocystis jirovecii.

Rối loạn tự miễn cũng được báo cáo xảy ra ở giai đoạn đầu kích thích tái hoạt hóa miên dịch, tuy nhiên, thời gian khởi phát thay đổi có thể xảy ra nhiều tháng sau khi bắt đầu điều trị.

Thất bại trong điều trị

Thử nghiệm lâm sàng ở người có HIV-1 cho thấy phác đồ có 3 thuốc ức chế enzym sao chép ngược dạng nucleoside (nucleoside reverse transcriptase inhibitors-NRTI) có hiệu quả kém hơn so với phác đồ gồm 2 NRTI và 1 thuốc không phải nucleosid hoặc 1 thuốc ức chế HIV-1 protease.

Đặc biệt, thất bại sớm trong điều trị và tăng tỉ lệ kháng thuốc đã được báo cáo. Phác đồ 3 thuốc nucleoside nên được sử dụng 1 cách thận trọng. Bệnh nhân sử dụng phác đồ 3 thuốc nucleoside cần được theo dõi cẩn thận.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Thuốc có thể gây chóng mặt, nên thận trọng sử dụng cho người lái xe hay vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B3

US FDA pregnancy category: B

Thời kỳ mang thai:

Không có dữ liệu nghiên cứu trực tiếp trên đối tượng phụ nữ có thai điều trị với tenofovir disoproxil fumarat. Nghiên cứu độc tính trên cơ quan sinh sản chuột và thỏ cho thấy không có độc tính trên bào thai đối với nồng độ phơi nhiễm lần lượt 4-13 lần và 66 lần nồng độ điều trị ở người. Liều tiêm dưới da 30mg/kg/ngày trên khỉ rhesus trong suốt nửa cuối thai kì cho kết quả giảm nồng độ phospho huyết thanh. Tuy nhiên nghiên cứu trên động vật không dự đoán được kết quả trên người nên tenofovir disoproxil fumarat chỉ nên dùng trên phụ nữ có thai nếu thật cần thiết.

Thời kỳ cho con bú:

Nghiên cứu trên động vật (không phải linh trưởng) cho thấy tenofovir được bài tiết qua sữa sau khi dùng tenofovir disoproxil fumarat đường uống và tenofovir base tiêm dưới da. Mẫu sữa thu thập từ người mẹ có HIV -1 cho thấy tenofovir có bài tiết qua sữa mẹ ở nồng độ thấp (nồng độ ước lượng ở trẻ sơ sinh thấp hơn khoảng 128 – 266 lần IC50 của tenofovir). Nguy cơ gây kháng thuốc của tenofovir trên trẻ sơ sinh bú mẹ được điều trị với tenofovir disoproxil fumarat chưa được biết. Khuyến cáo phụ nữ có HIV và HBV không nuôi con bằng sữa mẹ để tránh lây truyền virus sang con.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Các tác dụng không mong muốn được liệt kê cụ thể theo hệ cơ quan và tần suất gặp theo bảng dưới đây.

(Hay gặp > 1/10, thường gặp > 1/100 đến 1/10, ít gặp > 1/1000 đến 1/100, hiếm gặp > 1/10000 đến 1/1000)

Chuyển hóa và dinh dưỡng
Hay gặp Giảm phosphat huyết
ít gặp Giảm kali huyết
Hiếm gặp Nhiễm toan lactic
Hệ thần kinh
Hay gặp Chóng mặt
Thường gặp Nhức đầu
Tiêu hóa
Hay gặp Tiêu chầy, buồn nôn, nôn
Thường gặp Đau bụng, chướng bụng, đầy hơi
ít gặp Viêm tụy
Gan mật
Thường gặp Tăng các transaminase
Hiếm gặp Viêm gan, gan nhiễm mỡ
Da và các mô dưới da
Hay gặp Phát ban
Hiếm gặp Phù mạch
Hệ cơ xương và mô liên kết
ít gặp Tiêu cơ vân, yếu cơ
Hiếm gặp Nhuyễn xương, bệnh về cơ
Thận và hệ bài tiết
ít gặp Tăng Creatinin, viêm ống lượn gần (bao gồm hội chứng Fanconi
Hiếm gặp Suy thận cấp, suy thận, hoại tử ống thận cấp, viêm thận (bao gồm viêm thận kẽ), đái tháo nhạt do thận.
Các rối loạn chung trong thời gian điều trị
Hay gặp Suy nhược
Thường gặp Mệt mỏi

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng dùng thuốc nếu xảy ra phản ứng dị ứng nghiêm trọng: Nổi mẫn, đau nhức, sưng tấy, rất chóng mặt, thở khó khăn..

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Các thuốc chịu ảnh hưởng hoặc chuyển hóa bởi men gan: tương tác dược động của tenofovir với các thuốc ức chế hoặc chất nền của các men gan chưa rõ. Tenofovir và các tiền chất không phải là chất nền của CYP450, không ức chế các CYP đồng phân 3A4, 2D6, 2C9, hoặc 2E1 nhưng hơi ức chế nhẹ trên 1A.

Các thuốc chịu ảnh hưởng hoặc thải trừ qua thận: tenofovir tương tác với các thuốc làm giảm chức năng thận hoặc cạnh tranh đào thải qua ống thận (ví dụ: acyclovir, cidofovir, ganciclovir, valacyclovir, valganciclovir), làm tăng nồng độ tenofovir huyết tương hoặc các thuốc dùng chung.

Thuốc ức chế protease HIV: tương tác cộng hợp hay đồng vận giữa tenofovir và các chất ức chế protease HIV như amprenavir, atazanavir, …..

Thuốc ức chế men sao chép ngược không nucleosid: tương tác cộng hợp hay đồng vận giữa tenofovir và các thuốc ức chế men sao chép ngược không nucleosid như delavirdin, efavirenz, ….

Thuốc ức chế men sao chép ngược nucleoside: tương tác cộng hợp hay đồng vận giữa tenofovir và các thuốc ức chế men sao chép ngược nucleosid như abacavir, didanosin, emtricitabin, …..

Các thuốc tránh thai đường uống: tương tác dược động không rõ với các thuốc tránh thai đường uống chứa ethinyl estradiol và norgestimat.

4.9 Quá liều và xử trí:

Triệu chứng quá liều khi dùng liều cao chưa có ghi nhận. Nếu quá liều xảy ra, bệnh nhân cần được theo dõi dấu hiệu ngộ độc, cần thiết nên sử dụng các biện pháp điều trị nâng đỡ cơ bản. Tenofovir được loại trừ hiệu quả bằng thẩm phân máu với hệ số tách khoảng 54%. Với liều đơn 300 mg, có khoảng 10% liều dùng tenofovir loại trừ trong một kỳ thẩm phân máu kéo dài 4 giờ.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Mã ATC : J05A F07

Nhóm dược lý : thuốc kháng retro virus

Tenofovir disoproxil fumarat có cấu trúc một nucleotid diester vòng xoắn tương tự adenosin monophosphat và có cấu trúc phân tử gần với adefovir dipivoxil. Tenofovir disoproxil fumarat trải qua sự thủy phân diester ban đầu chuyển thành tenofovir và tiếp theo là quá trình phosphoryl hóa nhờ các men trong tế bào tạo thành tenofovir diphosphat. Tenofovir diphosphat ức chế hoạt tính của men sao chép ngược HIV-1 bằng cách cạnh tranh với chất nền tự nhiên deoxyadenosin-5′ triphosphat và, sau khi gắn kết vào DNA, kết thúc chuỗi DNA. Bên cạnh đó, tenofovir disoproxil fumarat cũng ức chế DNA polymerase của virus gây viêm gan B (HBV), một enzym cần thiết cho virus để sao chép trong tế bào gan.

Tenofovir diphosphat là chất ức chế yếu men α và β-DNA polymerase của động vật có vú và men γ-DNA polymerase ở động vật có xương sống.

Cơ chế tác dụng:

Tenofovir disoproxil fumarat là một nucleosid phosphonat diester có cấu trúc vòng xoắn tương tự adenosin monophosphat và có cấu trúc phân tử gần với adefovir dipivoxil. Tenofovir disoproxil fumarat cần phải trải qua sự thuỷ phân diester ban đầu để chuyển thành tenofovir và tiếp theo là sự phosphoryl hoá nhờ các enzym trong tế bào tạo thành tenofovir diphosphat. Tenofovir diphosphat ức chế hoạt tính của enzym sao chép ngược HIV-1 bằng cách cạnh tranh với chất nền tự nhiên deoxyadenosin-5-triphosphat và sau khi sát nhập vào DNA, kết thúc chuỗi DNA. Bên cạnh đó, tenofovir disoproxil fumarat cũng ức chế DNA polymerase của virus viêm gan B (HBV), một enzym cần thiết cho virus sao chép trong tế bào gan.

Tenofovir diphosphat là chất ức chế yếu enzym α và β DNA polymerase của động vật có vú và enzym γ DNApolymerase ở ty thể.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu: Sau khi uống, tenofovir disoproxil fumarat được hấp thu nhanh và chuyển thành tenofovir, sinh khả dụng thuốc khoảng 25%. Bệnh nhân HIV-1 uống liều đơn 300 mg tenofovir disoproxil fumarat trong trạng thái đói, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 1,0 ± 0,4 giờ. Giá trị nồng độ đỉnh và diện tích dưới đường cong lần lượt tương ứng là 296 ± 90 ng/mL và 2287 ± 685 ng.h/mL.

Ảnh hưởng của thức ăn lên sự hấp thu đường uống:

Sinh khả dụng của Tenofovir disoproxil fumarat tăng khi uống sau bữa ăn giàu chất béo (700 – 1000 kcal chứa 40 – 50% chất béo). Nồng độ đỉnh tăng khoảng 14%, diện tích dưới đường cong tăng khoảng 40%. Thức ăn làm chậm hấp thu tenofovir, nồng độ đỉnh đạt được chậm hơn 1 giờ.

Phân bố: Tenofovir phân bố rộng rãi trong các mô, đặc biệt ở thận và gan và ruột. In vitro, khả năng gắn với protein huyết tương người và protein huyết thanh thấp hơn 0,7 và 7,2%, trong khoảng nồng độ tenofovir từ 0,01 đến 25 mcg/mL. Khi dùng liều tiêm tĩnh mạch lần lượt 1 mg/kg và 3 mg/ kg đạt được thể tích phân bố trong trạng thái ổn định là 1,3 ± 0,6 L/kg and 1,2 ± 0,4 L/kg.

Chuyển hóa: Nghiên cứu in vitro cho thấy tenofovir không phải là chất nền của enzym CYP450. ở nồng độ cao hơn khoảng 300 lần nồng độ in vivo đo được, tenofovir không ức chế in vitro chuyển hóa thuốc qua trung gian là các enzym chuyển hóa CYP450 và các enzym đồng dạng như CYP3A4, CYP2D6, CYP2C9, CYP2E1, CYP1A1/2.

Dựa trên các dữ liệu này, không có chứng cứ lâm sàng về khả năng tương tác thuốc – thuốc giữa tenofovir và các thuốc chuyển hóa bởi enzym CYP450.

Thải trừ: Tenofovir bài tiết chủ yếu qua nước tiểu bằng cách bài tiết qua ống thận và lọc qua cầu thận, nó có thể bị cạnh tranh thải trừ bởi các chất thải trừ qua thận.

Tính tuyến tính và không tuyến tính: 

Dược động học của tenofovir là độc lập trong khoảng liều từ 75 – 600 mg và không bị ảnh hưởng bởi sự lặp lại liều ở bất kì mức liều nào.

Dược động học trên các đối tượng đặc biệt:

Giới tính : Dược động học của tenofovir không bị ảnh hưởng bởi giới tính.

Bệnh nhân từ 12-18 tuổi: Nồng độ tenofovir đạt được khi dùng 1 viên/ngày tương tự như người lớn.

Người già: Chưa có nghiên cứu dược động học trên đối tượng này.

Sắc tộc: Chưa được nghiên cứu cụ thể trên các sắc dân khác nhau.

Suy thận: Dược động học của tenofovir thay đổi trên đối tượng suy thận. Ở người không nhiễm HBV và HIV có độ thanh thải creatinin dưới 50 ml/phút hoặc suy thận giai đoạn cuối cần thẩm phân máu, các giá trị dược động học đều tăng, cần điều chỉnh khoảng cách liều ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 50 ml/phút và bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối có thẩm phân máu.

Tenofovir bị thải trừ bởi thẩm phân máu với hệ số tách khoảng 54%. Với 1 liều 300 mg, sau 4 giờ thẩm phân máu.

Có khoảng 10% liều điều trị bị thải trừ.

Suy gan: Dược dộng học của tenofovir liều đơn 300mg (l viên) không thay đổi trên bệnh nhân suy gan vừa đên nặng không có HIV so với nhóm không suy gan. Không cần điều chỉnh liều với nhóm đối tượng này.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

HDSD Thuốc Tenogis (2018).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM