Thông tin chung của thuốc kết hợp Sodium sulfacetamide + Xanh Methylen (Methylen Blue)
Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc kết hợp Sodium sulfacetamide + Xanh Methylen (Methylen Blue) (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Sodium sulfacetamide + Xanh Methylen (Methylen Blue)
Phân loại: Thuốc tác động lên mắt, thuốc kháng sinh nhóm Sulfamide.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): S01AB04 .
Biệt dược gốc:
Thuốc Generic: Vacosulfa-B, Sulfartylen, Mekoblue
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Dung dịch nhỏ mắt. Natri sulfacetamid: 500 mg; Xanh Methylen: 0,15 mg mỗi 5ml.
Thuốc tham khảo:
| MEKOBLUE | ||
| Mỗi 5ml dung dịch có chứa: | ||
| Sodium sulfacetamide | …………………………. | 500 mg |
| Xanh Methylen | …………………………. | 0,15 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Thuốc được dùng trong các trường hợp sau :
Điều trị viêm kết mạc mắt, loét giác mạc mắt.
Phụ trị với trị liệu Sulfamid toàn thân trong bệnh mắt hột.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng để nhỏ mắt.
Liều dùng:
Dùng theo chỉ dẫn của bác sĩ hoặc theo liều trung bình sau :
Nhỏ 1-2 giọt dưới túi kết mạc cách 2 hoặc 3 giờ trong ngày.
4.3. Chống chỉ định:
Người nhạy cảm với Sulfamid hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
Trẻ em dưới 2 tháng tuổi.
4.4. Thận trọng:
Mỗi lọ thuốc nhỏ mắt chỉ nên dùng không quá 15 ngày kể từ khi bắt đầu sử dụng nó.
Thuốc tương kỵ với các thuốc có chứa bạc (Ag) trong thành phần, nên không dùng chung với các loại thuốc này.
Acid Para – Aminobenzoic ( PABA) hiện diện trong dịch rỉ mủ làm mất hoạt tính Sulfamid của thuốc.
Sự nhạy cảm có thể tái phát khi dùng lại một loại Sulfamid bất kể theo đường nào, nên cần tránh dùng cho người có tiền sử mẫn cảm với sulfamid.
Nếu xảy ra các dấu hiệu của sự nhạy cảm hoặc các phản ứng phụ, cần ngưng dùng thuốc ngay.
Không dùng thuốc quá hạn ghi trên hộp, hoặc thuốc có nghi ngờ về chất lượng như : Vẩn đục, có vật lạ, nấm mốc….
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng,
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Chưa có nghiên cứu khi sử dụng trên phụ nữ có thai, tránh sử dụng cho đối tượng này.
Thời kỳ cho con bú:
Chưa có nghiên cứu khi sử dụng trên phụ nữ cho con bú, tránh sử dụng cho đối tượng này.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Có thể gây nóng rát và xót mắt nhưng không nặng để phải ngừng thuốc.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Không nên dùng đồng thời với gentamicin sulfat, vì có sự đối kháng in vitro.
Không dùng chung với các dẫn xuất của acid p – amino benzoic.
4.9 Quá liều và xử trí:
Chưa có báo cáo về quá liều. Nếu xảy ra quá liều cần theo dõi và điều trị triệu chứng.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
In vitro, sulfonamid có phổ tác dụng kháng khuấn rộng chống vi khuấn Gram dương (Streptococcus, Pneumococcus), vi khuấn Gram âm (Meningococcus, Gonococcus, E. coli, Shigella)… và một số vi khuấn khác bao gồm Chlamydia trachomatis. Tuy nhiên, những vi khuấn trước đây nhạy cảm với sulfonamid, nay có tỷ lệ kháng ngày càng tăng, nên làm giảm khả năng sử dụng trong lâm sàng của thuốc này. Những vi khuấn kháng với một sulfonamid thường kháng chéo với tất cả các sulfonamid. Những vi khuấn kháng cao với sulfonamid thường kháng vĩnh viễn, nhưng trường hợp kháng nhẹ và trung bình thì có thể trở lại nhạy cảm.
Xanh Methylen là một thuốc sát trùng/ diệt vi sinh vật dùng để bôi ngoài da và niêm mạc.
Xanh methylen có liên kết không phục hồi với acidnuleic của virus và phá vỡ phân tử của virus khi tiếp xúc ánh sáng.
Cơ chế tác dụng:
Sulfacetamid natri là một dẫn chất Sulfonamid dễ tan trong nước, cho dung dịch trung tính nên ít kích ứng kết mạc hơn các Sulfonamid khác và thường được dùng làm thuốc nhỏ mắt. Sulfacetamid natri thường có tác dụng kìm khuấn, nhưng ở nồng độ rất cao có thể diệt khuấn. Sulfonamid cản trở vi khuấn sử dụng acid para-aminobenzoic (PABA) hoặc acid para-aminobenzoic glutamic trong quá trình sinh tổng hợp acid folic, cần thiết cho sự phát triển của các vi khuấn nhạy cảm. Chỉ những vi khuấn tự tổng hợp acid folic mới bị ức chế bởi sulfonamid; những vi khuấn có khả năng sử dụng tiền chất của acid folic hoặc acid folic có sẵn thì không bị tác động bởi các sulfamid. Tác dụng chống vi khuấn của sulfonamid bị giảm khi có máu hoặc mủ vì chúng có chứa acid para – aminobenzoic.
Xanh methylen cũng có tác dụng sát khuấn nhẹ và nhuộm màu các mô. Thuốc liên kết không phục hồi với acid nucleic của virus và phá vỡ phân tử virus khi tiếp xúc với ánh sáng.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Sulfonamid hấp thu không đáng kể qua niêm mạc, nhưng sau khi nhỏ dung dịch sulfacetamid 30% vào mắt thì một lượng nhỏ có thể được hấp thu vào giác mạc.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
…
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM