Sodium picosulfate (Natri picosulfat) – Pruzitin

Thuốc Pruzitin là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Pruzitin (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Sodium picosulfate (Natri picosulfat)

Phân loại: Thuốc nhuận tràng.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A06AB08.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Pruzitin

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm Khánh Hòa

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén nhai 5mg

Thuốc tham khảo:

PRUZITIN
Mỗi viên nén nhai có chứa:
Natri picosulfat …………………………. 5 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Điều trị táo bón, chuẩn bị cho chụp hay phẫu thuật đại tràng.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng Ngậm hoặc nhai viên thuốc.

Liều dùng:

Liều thông thường:

Ngậm hoặc nhai viên thuốc 1 liều 1 lần duy nhất trong ngày vào buổi tối trước khi đi ngủ.

Người lớn: 1 – 3 viên.

Trẻ em 5 – 10 tuổi: ½ viên – 1 viên.

Trẻ em 2- 5 tuổi: ½ viên..

4.3. Chống chỉ định:

Người bệnh bị tắc ruột, người bệnh bị đau bụng mà chưa có chẩn đoán xác định hoặc nghi ngờ cần can thiệp ngoại khoa cấp cứu.

Quá mẫn với Natri picosulfat hoặc với một trong các thành phần tá dược.

4.4 Thận trọng:

Thận trọng khi có viêm nhiễm đường ruột, tránh dùng kéo dài, không dùng Natri picosulfat và Magnesi citrat khi người bệnh nghi có giãn đại tràng do ngộ độc, dùng thuốc kéo dài hay quá liều có thể gây tiêu chảy, mất nhiều nước và rối loạn điện giải, đặc biệt là kali, có thể bị liệt đại tràng do mất trương lực.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Thông tin về ảnh hưởng của thuốc Pruzitin đến người lái xe và vận hành máy móc đang được cập nhật.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Chống chỉ định.

Thời kỳ cho con bú:

Natri picosulfat có bài tiết vào sữa mẹ. Người mẹ nên ngừng cho con bú trong thời gian dùng thuốc.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Thường gặp: Đau bụng, tiêu chảy, hạ kali máu.

Hiếm gặp: Ngoại ban..

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Bồi phụ nước và điện giải bằng cách truyền dịch đường tĩnh mạch, tùy theo kết quả điện giải đồ.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Tránh phối hợp với các thuốc có thể gây xoắn đỉnh: Bepridil, sotalol, amiodaron, vincamin.

Thận trọng khi dùng các thuốc sau đây cùng với Natri picosulfat:

Digitalis (hạ kali huyết có thể gây tăng độc tính của digitalis), corticoid, thuốc lợi tiểu thải kali (tăng nguy cơ hạ kali huyết do tác dụng hiệp đồng).

Những trường hợp trên nên dùng thuốc nhuận tràng khác.

4.9 Quá liều và xử trí:

Chưa có báo cáo.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Natri picosulfat là thuốc nhuận tràng.

Cơ chế tác dụng: Natri picosulfat kích thích nhu động ruột sau khi được vi khuẩn đường ruột chuyển hoá.

Các sản phẩm chuyển hoá tác động lên các thụ thể hoá học của các nơron trong thành ruột, gây ức chế hấp thu nước từ lòng ruột do đó làm thể tích phân tăng và kích thích nhu động ruột.

Cơ chế tác dụng:

Sau khi uống, thuốc kích thích trực tiếp lên các dây thần kinh tận cùng trên niêm mạc đại tràng, do đó làm tăng nhu động ruột sau khi đã được vi khuẩn đường ruột chuyển hóa. Các sản phấm chuyển hóa tác động lên các thụ thể hóa học của các nơron thần kinh trong thành ruột, gây ức chế hấp thu nước từ lòng ruột do đó làm thể tích phân tăng và kích thích nhu động ruột.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Tác dụng của thuốc thường xuất hiện sau từ 10 – 14 giờ.

Chuyển hoá, thải trừ: Natri picosulfat được chuyển hoá nhờ các vi khuẩn đường ruột thành chất có hoạt tính là bis (p-hydroxyphenyl)-2-pyridylmethan và được đào thải qua phân.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Đường trắng, Lactose, Povidon, Màu Sunset yellow, Tinh dầu cam, Magnesi stearat.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM