Thuốc Go-On là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Go-On (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Sodium Hyaluronate (tiêm khớp)
Phân loại: Thuốc tác động trên hệ cơ xương khớp. Thuốc bôi trơn khớp
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): D03AX05.
Biệt dược gốc: Hyalgan
Biệt dược: Go-On
Hãng sản xuất : Ever Neuro Pharma GMBH
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Dung dịch tiêm: 1%. Mỗi 2.5mL dung dịch: Sodium Hyaluronate 25mg.
Mỗi syringe chứa: Sodium hyaluronate 25mg, Sodium chloride 21,25mg, Disodium phosphate dodecahydrate 1,51mg, Sodium dihydrogen phosphate dehydrate 0,14mg, Nước pha tiêm vừa đủ 2,5ml GO-ON® chứa dung dịch Sodium Hyaluronate 1% thu được từ quá trình lên men vi khuẩn Streptococcus Equi sau khi đã tinh chế.
Thuốc tham khảo:
| GO-ON | ||
| Mỗi bơm dung dịch 2.5ml có chứa: | ||
| Sodium Hyaluronate | …………………………. | 25 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
GO-ON® được chỉ định như một chất bổ xung dịch hoạt dịch cho khớp gối và khớp vai. GO-ON® cũng được chỉ định như một chất bổ xung dịch hoạt dịch cho các khớp khác. Sản phẩm này có tác dụng giống như chất bôi trơn và hỗ trợ cơ học cũng như chỉ định điều trị triệu chứng cho các bệnh nhân viêm xương khớp mãn tính.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Syringe tiêm: Chừng nào hộp đựng syringe chưa bị mở thì bên trong hộp vẫn còn vô trùng. Lấy syringe ra khỏi hộp, lấy nắp cao su đậy, cắm kim vào syringe và xoay kim nhẹ để đảm bảo nó đã gắn chặt vào syringe. Loại bỏ các bong bóng khí nếu có.
Liều dùng:
GO-ON® nên được tiêm vào khớp 5 lần, mỗi lần tiêm cách nhau 1 tuần. Có thể tiêm một số khớp cùng lúc. Phụ thuộc vào mức độ nặng nhẹ của bệnh mà mỗi lần điều trị như vậy có thể có tác dụng trên 6 tháng. Cần tiếp tục nhắc lại liệu trình như vậy. Trong trường hợp có tràn dịch khớp cần dẫn lưu, bất động khớp và chườm đá hoặc dùng corticosteroid tiêm vào khớp. Tiếp tục dùng GO-ON® sau 2-3 ngày.
Lưu ý
Mỗi lần tiêm chỉ dùng 1 ống duy nhất.
Thuốc đã được tiệt trùng, nên sử dụng ngay sau khi mở bao bì. Không dùng thuốc nếu bao bì không còn nguyên vẹn. Không pha loãng bằng dung môi khác, kể cả dung môi vô trùng.
Chỉ tiêm nếu dung dịch trong suốt, không màu.
Thuốc có độ nhớt cao, nên dùng kim cỡ 22G đến 23G và loại bỏ bớt bọt khí (nếu có) trong bơm tiêm trước khi tiêm
4.3. Chống chỉ định:
GO-ON® chống chỉ định bệnh nhân có bệnh sử dị ứng với các thành phần của sản phẩm và các trường hợp các bệnh viêm khớp như viêm khớp dạng thấp hoặc bệnh Bechterew
4.4 Thận trọng:
Ngoại trừ khớp gối và khớp vai, dùng GO-ON® trong thời gian dài với các khớp động khác chỉ nên dùng trong trường hợp thay thế khớp
Sản phẩm này có thể làm chỗ viêm tại chỗ tăng lên trên các bệnh nhân viêm xương khớp mạn tính có viêm ở khớp. Vì vậy chỉ dùng chế phẩm này khi các triệu chứng giảm. Tiêm đúng khoảng khe khớp để tránh đau. Không tiêm vào mạch máu và các mô xung quanh..
GO-ON® thận trọng trên các bệnh nhân hay dị ứng thuốc và bệnh nhân suy gan. Thận trọng trên người già do các chức năng sinh lý trên người già bị suy giảm. Thận trọng khi dùng cho trẻ em do các nghiên cứu trên trẻ em chưa được tiến hành.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc..
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Mặc dù ảnh hưởng gây quái thai trên động vật chưa được phát hiện nhưng chưa có báo cáo trên người nên cần rất thận trọng khi dùng sản phẩm này trên các đối tượng trên.
Thời kỳ cho con bú:
Sodium Hyaluronate có bài tiết qua sữa nên không dùng sản phẩm này cho phụ nữ đang cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Một số bệnh nhân khi sử dụng sản phẩm này có thể xuất hiện phát ban da như mày đay, ngứa tuy nhiên những triệu chứng này rất hiếm. Khi đó ngừng dùng sản phẩm và điều trị bệnh nhân.Đau (phần lớn đau thoảng qua sau khi tiêm), sưng và phù nề cũng như nhiễm trùng ở vị trí tiêm đã được ghi nhận mặc dù rất hiếm. Bệnh nhân đôi khi than phiền về đỏ, nóng ở chỗ tiêm. Shock phản vệ rất hiếm xảy ra. Nếu xảy ra cần ngừng tiêm, theo dõi chặt chẽ và điều trị thích hợp. Tiêm GO-ON® có thể có các tác dụng phụ không mong muốn tại vị trí tiêm ví dụ đau, cảm giác nóng, sưng, phù, nhiễm trùng. Tác dụng phụ này có thể giảm nếu chúng ta dùng một túi đá chườm vào vị trí tiêm 5-10 phút sau khi tiêm.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Không có các báo cáo về bất dung nạp với các chế phẩm tiêm vào khớp khác. Bệnh nhân có thể có các lợi ích do các thuốc giảm đau, chống viêm đường uống mang lại trong những ngày đầu tiên.
4.9 Quá liều và xử trí:
Không thấy quá liều khi tiêm hết một bơm tiêm vào khớp. Chưa có trường hợp quá liều nào được báo cáo.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Sodium Hyaluronate là một polysacharide tự nhiên có trọng lượng phân tử cao cấu thành bởi chuỗi các phân tử disacharide gồm sodium glucoronate và N-acetylglucosamine. Sodium Hyaluronate có mặt khắp các mô của cơ thể đặc biệt các dịch của bao hoạt dịch, một thành phần chính của dịch này. Sodium Hyaluronate đóng vai trò quan trọng điều hoà đặc tính sinh lý và cơ học giữa các mô chức năng liền kề như một chất bôi trơn; nó cũng đóng vai trò như một chất hỗ trợ đàn hồi duy trì sự tách biệt giữa các mô.
Các Sodium Hyaluronate khác nhau có trọng lượng phân tử khác nhau nhưng có cùng cấu trúc hoá học.
Go-on chứa dung dịch Sodium Hyaluronate 1% thu được từ quá trình lên men vi khuẩn Streptococus Equi sau khi đã tinh chế
Cơ chế tác dụng:
Dịch bao hoạt dịch có chứa Hyaluronic acid và dịch nhớt có trong tất cả các khớp nhưng đặc biệt quan trọng trong các khớp lớn chịu trọng lực nơi nhờ có nó mà khớp được bôi trơn và giảm chấn đảm bảo các chuyển động là không đau, trơn tru. Nó cũng có nhiệm vụ cung cấp các chất dinh dưỡng cho sụn khớp.
Các bệnh thoái hoá như thoái khớp liên quan mật thiết với sự mất đặc tính nhớt của dịch khớp làm ảnh hưởng đến khả năng bôi trơn và hấp thụ va đập của khớp. Điều này làm tăng stress cho khớp cũng như làm mất sụn khớp, ảnh hưởng đến chức năng khớp và gây đau. Tiêm Sodium Hyaluronate vào khớp có tác dụng cải thiện chất lượng dịch khớp như độ nhớt của dịch. Nhờ đó làm giảm stress do tăng độ bôi trơn và giảm xung lực do va đập cơ học. Điều đó làm giảm đau và cải thiện vận động sau 5 lần tiêm và kéo dài 6 tháng.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Sau khi tiêm vào trong khớp, Acid Hyaluronic được phân bố rộng rãi không chỉ trong dịch hoạt dịch mà còn trong màng hoạt dịch và đặc biệt trong sụn khớp. Acid hyaluronic được chuyển hóa ở gan bởi hyaluronidase tạo thành các phân tử có trọng lượng thấp hơn. Thời gian bán thải của các phân tử có trọng lượng lớn bắt nguồn từ Acid Hyaluronic khoảng 13h, của phân tử có trọng lượng thấp hyaluronate khoảng 10h. Acid hyaluronic được thải trừ qua thận.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
6.2. Tương kỵ :
Tránh để tiếp xúc với thuốc sát trùng chứa muối amoni bậc 4, benzalkonium clorid, clorhexidin vì có thể gây kết tủa acid hyaluronic.
Không dùng hoặc trộn chung với các thuốc tiêm nội khớp khác..
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM