Sodium hyaluronate (Tiêm khớp) – Gadunus/Hiaflect injection

Thuốc Hiaflect injection, Gadunus là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Hiaflect injection, Gadunus (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Sodium Hyaluronate (tiêm khớp)/ Hyalectin

Phân loại: Thuốc tác động trên hệ cơ xương khớp. Thuốc bôi trơn khớp

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): D03AX05.

Biệt dược gốc: Hyalgan

Biệt dược: Hiaflect injection, Gadunus

Hãng sản xuất : Schnell Korea Pharm. Co., Ltd

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Dung dịch tiêm đóng sẵn trong ống tiêm.: 20mg/2ml. Mỗi ống tiêm (2ml) chứa: Natri hyaluronat 20mg (20mg/2ml).

Thuốc tham khảo:

GADUNUS

Mỗi ống dung dịch 2ml có chứa:

Sodium Hyaluronate

………………………….

20 mg

Tá dược

………………………….

vừa đủ (Xem mục 6.1)

HIAFLECT INJECTION

Mỗi ống dung dịch 2ml có chứa:

Sodium Hyaluronate

………………………….

20 mg

Tá dược

………………………….

vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Natri hyaluronat được chỉ định tiêm vào nội khớp trong điều trị viêm khớp gối.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Đường dùng: Tiêm khớp

Liều dùng:

Natri Hyaluronat nên được tiêm vào khớp 5 lần, mỗi lần tiêm cách nhau 1 tuần. Cần tiếp tục nhắc lại liệu trình như vậy trong vòng 6 tháng.

4.3. Chống chỉ định:

Bệnh nhân có bệnh sử dị ứng với các thành phần của thuốc và các trường hợp các bệnh viêm khớp như viêm khớp dạng thấp hoặc bệnh Bechterew.

4.4 Thận trọng:

Các thuốc tiêm vào khớp nên xem xét kỹ và đặc biệt chú ý sát trùng kỹ vị trí tiêm

Cần vứt bó thuốc đã bị hỏng như vỡ syringe, hộp nhựa đựng syringe bị bể.

Không sử dụng thuốc đã quá hạn dùng ghi trên hộp.

Thuốc này có thể làm cho chỗ viêm tại chỗ tăng lên trên các bệnh nhân viêm xương, khớp mạn tính có viêm ở khớp. Vì vậy chỉ dùng thuốc này khi các triệu chứng giảm.

Hiếm khi xảy ra đau tại chỗ khi tiêm thuốc này. Để tránh đau sau khi tiêm cần tuân thủ các hướng dẫn sau khi tiêm.

Thuốc này cần phải tiêm đúng vào khoảng khe khớp để tránh đau. Không tiêm vào mạch máu và các mô xung quanh. Thận trọng trên các bệnh nhân hay dị ứng thuốc và bệnh nhân suy gan.

Sử dụng trên người già: Cần thận trọng khi dùng thuốc này do các chức năng sinh lý trên người già bị suy giảm

Sử dụng trên trẻ em: Do các nghiên cứu trên trẻ em chưa được tiến hành nên thận trọng khi dùng thuốc này cho trẻ em

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Mặc dù ảnh hưởng gây quái thai trên động vật chưa được phát hiện nhưng chưa có báo cáo trên người nên cần rất thận trọng khi dùng thuốc này trên các đối tượng trên..

Thời kỳ cho con bú:

Natri Hyaluronat có bài tiết qua sữa nên không dùng thuốc này cho phụ nữ đang cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Một số bệnh nhân khi sử dụng thuốc nảy có thể xuất hiện phát ban da như mày đay, ngứa tuy nhiên những triệu chứng này rất hiếm. Khi đó ngừng dùng thuốc và điều trị triệu chứng.

Đau (phần lớn đau thoảng qua sau khi tiêm), sưng và phù nề cũng như nhiễm trùng ở vị trí tiêm đã được ghi nhận mặc dù rất hiếm.

Shock phản vệ rất hiếm xảy ra. Nếu xảy ra cần ngừng tiêm, theo đõi chặt chẽ và điều trị thích hợp.

Tiêm Natri Hyaluronat có thê có các tác dụng phụ không mong muốn tại vị trí tiêm ví dụ đau, cảm giác nóng, sưng, phù, nhiễm trùng. Tác dụng phụ này có thể giảm nếu chúng ta dùng một túi đá chườm vào vi tri tiêm 5-10 phút sau khi tiêm.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Chưa có các báo cáo về bất dung nạp với các thuốc tiêm vào khớp khác.

4.9 Quá liều và xử trí:

Chưa có báo cáo về các trường hợp quá liều.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Natri Hyaluronat là một Polysacharide tự nhiên có trọng lượng phân tử cao cấu thành bởi chuỗi các phân tử Disacharide gồm Sodium Glucoronate và N – Acetylglucosamine. Natri hyaluronat có mặt khắp các mô của cơ thể đặc biệt các dịch của bao hoạt dịch, một thành phần chính của dịch này. Natri Hyaluronat đóng vai trò quan trọng điều hoà đặc tính sinh lý và cơ học giữa các mô chức năng liền kể như một chất bôi trơn; nó cũng đóng vai trò như một chất hỗ trợ đàn hồi duy trì sự tách biệt giữa các mô.

Cơ chế tác dụng:

Dịch bao hoạt dịch có chứa Hyaluronic acid và dịch nhớt có trong tất cả các khớp nhưng đặc biệt quan trọng trong các khớp lớn chịu trọng lực nơi nhờ có nó mà khớp được bôi trơn và giảm chấn đảm bảo các chuyển động là không đau, trơn tru. Nó cũng có nhiệm vụ cung cấp các chất dinh dưỡng cho sụn khớp.

Các bệnh thoái hoá như thoái khớp liên quan mật thiết với sự mất đặc tính nhớt của dịch khớp làm ảnh hưởng đến khả năng bôi trơn và hấp thụ va đập của khớp. Điều này làm tăng stress cho khớp cũng như làm mất sụn khớp, ảnh hưởng đến chức năng khớp và gây đau. Tiêm Sodium Hyaluronate vào khớp có tác dụng cải thiện chất lượng dịch khớp như độ nhớt của dịch. Nhờ đó làm giảm stress do tăng độ bôi trơn và giảm xung lực do va đập cơ học. Điều đó làm giảm đau và cải thiện vận động sau 5 lần tiêm và kéo dài 6 tháng.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Sau khi tiêm vào trong khớp, acid hyaluronic phân bố rộng rãi trong các mô và dịch cơ thể. acid Hyaluronic được chuyển hóa ở gan bởi Hyaluronidase tạo thành các phân tử có trọng lượng thấp hơn. Thời gian bán thải của các phân tử có trọng lượng lớn bắt nguồn từ acid hyaluronic khoảng 13 giờ, của phân tử có trọng lượng thấp Hyaluronate khoảng 10 giờ. Acid Hyaluronic được thải trừ qua thận

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược khác: Natri Chlorid, Dibasic Sodium Phosphat, Monobasie Sodium Phosphat, Nước pha tiêm..

6.2. Tương kỵ :

Chưa có thông tin.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM