Thuốc Sodium Bicarbonate Renaudin là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Sodium Bicarbonate Renaudin (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Sodium bicarbonate (Natri bicarbonat / Natri hydrocarbonat / NaHCO3)
Phân loại: Khoáng chất và chất điện giải. Thuốc chống acid và thuốc kiềm hóa (điều trị nhiễm acid và kiềm hóa nước tiểu).
Nhóm pháp lý: Dạng đơn thành phần hoặc phối hợp đường uống là thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs). Dạng bào chế cho đường dùng khác là thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): B05CB04, B05XA02.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Sodium Bicarbonate Renaudin
Hãng sản xuất : Laboratoires Renaudin
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Dung dịch tiêm truyền 4,2%/10ml
Dung dịch tiêm truyền 8,4%/10ml
Thuốc tham khảo:
| SODIUM BICARBONATE RENAUDIN 4,2% | ||
| Mỗi 10 ml dung dịch có chứa: | ||
| Sodium bicarbonate | …………………………. | 0,42 g |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| SODIUM BICARBONATE RENAUDIN 8,4% | ||
| Mỗi 10 ml dung dịch có chứa: | ||
| Sodium bicarbonate | …………………………. | 0,84 g |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Dung dịch tiêm truyền Natri bicarbonate được chỉ định trong trường hợp nhiễm acid chuyển hoá.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Tiêm truyền tĩnh mạch với tốc độ khoảng 20 – 40 giọt/phút = 60 – 120ml/giờ.
Liều dùng:
Liều lượng dịch tiêm truyền Natri bicarbonat 8,4% được dùng dựa trên nguyên nhân gây bệnh, tình trạng bệnh nhân và mức độ rối loạn cân bằng acid – bazơ.
Lượng dung dịch tiêm natri bicarbonate được dùng còn có thể dựa trên trị số khí máu động mạch và tính toán theo công thức sau:
Nếu không xét nghiệm được khí máu động mạch (ABGs), thì theo cách điều trị kinh nghiệm, tiêm chậm vào tĩnh mạch lúc đầu 1mEq/kg (1mmol/kg); rồi sau 10 phút dùng không quá 0,5mEq/kg (0,5mmol/kg).
Nếu xác định được ABGs, liều natri bicarbonate có thể tính dựa vào mức thiếu kiềm như sau:
Liều natri bicarbonate (mmol) = mức thiếu kiềm (mmol/l) x 0,3 x thể trọng (kg). (Hệ số 0,3 tương ứng với dịch ngoài tế bào so với dịch toàn cơ thể).
Việc điều chỉnh nhiễm acid chuyển hoá không nên tiến hành quá nhanh. Vì vậy, chỉ nên bắt đầu với liều bằng 1/2 liều tính toán được. Sau đó cần xét nghiệm lại khí trong máu rồi mới tiếp tục điều trị..
4.3. Chống chỉ định:
Chống chỉ định trong các trường hợp nhiễm kiềm hô hấp và nhiễm kiềm chuyển hoá, giảm thông khí, tăng natri huyết; và trong những tình huống mà việc cung cấp thêm natri là chống chỉ định như suy tim, phù, tăng huyết áp, sản giật, tổn thương thận.
4.4 Thận trọng:
Thuốc có thể làm giảm kali huyết.
Kiểm tra sự tương hợp của các thuốc khi điều trị đồng thời.
Kiểm tra độ trong và màu sắc của thuốc trước khi truyền tĩnh mạch.
Theo dõi định kỳ chất điện phân trong huyết thanh và sự cân bằng acid bazơ trong máu.
Nguy cơ tăng natri huyết và tăng độ thẩm thấu ở người bệnh bị suy tim và suy thận, rồi dẫn đến nguy cơ tăng khối lượng máu và phù phổi.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: C
Thời kỳ mang thai:
Không thể đoán trước được các tác dụng có hại khi truyền natri bicarbonate cho người mang thai và người đang cho con bú. Tuy nhiên cần tránh dùng đặc biệt cho phụ nữ có thai khi bị sản giật.
Thời kỳ cho con bú:
Không thể đoán trước được các tác dụng có hại khi truyền natri bicarbonate cho người mang thai và người đang cho con bú. Tuy nhiên cần tránh dùng đặc biệt cho phụ nữ có thai khi bị sản giật.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Dùng quá nhiều natri bicarbonat có thể gây nhiễm kiềm chuyên hoá, phù.
Quá nhiều Natri bicarbonat cũng có thể gây nguy hiểm cho bệnh nhân suy thận hoặc bài tiết Natri ra ngoài thận.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Các dung dịch tiêm truyền:
Natri bicarbonat chỉ được tiêm truyền tĩnh mạch vì nếu tiêm ra ngoài tĩnh mạch có thể gây hoại tử mô.
Tất cả các cách điều trị với dung dịch đệm pH đều có nguy cơ gây quá liều. Nếu bị nhiễm kiềm sẽ gây nguy cơ giảm kali huyết và tăng độ thẩm thấu trong huyết thanh.[Pharmog]. Trong trường hợp nhiễm kiềm, hoạt tính phân hủy các ose tăng lên, gây ra nguy cơ giảm glucose huyết, đặc biệt là nếu người bệnh không còn dự trữ glycogen ở gan.
Ðể tính toán mức độ natri bicarbonat cần dùng tiếp và cũng để tránh dùng quá mức, cần phải định lượng độ kiềm toan sau khi đã dùng được 100 – 300 ml dung dịch natri bicarbonat.
Trường hợp nhiễm acid trong đái tháo đường điều trị bằng insulin, nguy cơ dùng quá liều natri bicarbonat càng phải quan tâm đặc biệt..
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Natri bicarbonate làm kiềm hoá nước tiểu, nên có thể làm giảm sự thải trừ quinidin, amphetamine, pseudoephedrin, các thuốc cường giao cảm khác; vì vậy làm tăng độc tính các thuốc này.
Natri bicarbonate có thể tương tác với lithi, làm tăng sự thải trừ lithi.
Tránh dùng natri bicarbonate với rượu.
Khi dùng phối hợp natri bicarbonate với sucralfat, cần chú ý là sucralfat có hiệu quả nhất trong môi trường acid. Do đó hiệu quả sẽ giảm nếu dùng với thuốc chống acid..
4.9 Quá liều và xử trí:
Chưa có báo cáo.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Natri bicarbonate giữ vai trò quan trọng trong hệ thống đệm của khoang ngoại bào. Tác dụng đệm diễn ra theo phương trình sau:
HCO3 – + H+ -> H2CO3 -> CO2 + H2O
Tác dung kiểm hoá xảy ra nhanh. Dung dịch natri bicarbonate dùng có hiệu quả khi đường thông khí phổi không bị tổn thương, vì tác dụng đệm làm tăng sự giải phóng carbon dioxid.
Truyền Natri bicarbonate gây ra tác dụng kiềm hoá nhanh chóng trường hợp nhiễm acid chuyến hoá, nhiễm acid do lactic hoặc trong trường hợp cần kiềm hoá.
Cơ chế tác dụng:
Cơ chế của Natri bicarbonat diễn ra theo phương trình sau: HCO-+ H+ ^ H2CO3 ^ CO2 + H2O Tác dụng kiềm hóa xảy ra nhanh.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Sau khi tiêm truyền tĩnh mạch natri bicarbonat, tác dụng xảy ra tức thời.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược: Dinatri edetate 2,0mg.
Nước cất vừa đủ 10 ml.,
6.2. Tương kỵ :
Natri bicarbonate tương kị với rất nhiều loại thuốc. Vì vậy, không nên thêm các thuốc khác vào dung dịch natri carbonate. Có thể xảy ra kết tủa các carbonate không tan. Có thể sinh ra carbon dioxide, khi ion bicarbonate khi khử trong dung dịch acid.
Trong các dung dịch tiêm truyền natri bicarbonate, khong duoc thém bat cứ thuốc nào vào, trừ khi đã biết rõ là tương hợp với nhau..
6.3. Bảo quản:
Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh sánh sáng.
Để tránh xa tầm tay trẻ em..
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM