Sitagliptin – Diajanul

Thuốc Diajanul là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Diajanul (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Sitagliptin

Phân loại: Thuốc điều trị tiểu đường . Nhóm ức chế Dipeptidyl peptidase 4 (DPP4I).

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A10BH01.

Biệt dược gốc: Januvia

Biệt dược: Diajanul

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần Pymepharco

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén bao phim 50 mg, 100 mg.

Thuốc tham khảo:

DIAJANUL 100mg
Mỗi viên nén có chứa:
Sitagliptin …………………………. 100 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Sitagliptin dược dùng đơn trị liệu để kiểm soát đái tháo đường týp 2 (không phụ thuộc insulin) cùng với chế độ ăn và luyện tập.

Sitagliptin được dùng phối hợp với các thuốc chống đái tháo đường khác để kiểm soát đái tháo đường týp 2 trên những người không kiểm soát được glucose huyết khi dùng đơn trị liệu thuốc chống đái tháo đường dạng uống.

Sitagliptin còn được dùng phối hợp với metformin và ploglitazon khi cặp phối hợp này không kiểm soát dược glucose huyết.

Sitagliptin cũng dược phối hợp với insulin (kèm hoặc không kèm theo metformin) khi Insulin không kiểm soát dươc glucose huyết.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Có thể uống Sitagliptin cùng hoặc không cùng với thức ăn.

Liều dùng:

Liều dùng Sitagliptin/metformin hydroclorid trong chế độ điều trị phối hợp cố định sitagliptin/ metformin hydroclorid cần điều chỉnh theo từng người bệnh dựa trên chế độ điều trị đang áp dụng, dáp ứng lâm sàng và khả năng dung nạp thuốc. Cần hết sức thận trọng khi thay đổi chế độ điều trị vì có thể gây ra thay đổi kiểm soát glucose huyết.

Khi dùng sitagliptin đơn trị liệu, uống thuốc ngày một lần, có thể cùng với bữa ăn hoặc không. Nếu quên thuốc cần phải uống ngay khi nhớ ra, càng sớm càng tốt và tiếp tục lại lịch uống thuốc bình thường. Nếu nhớ ra liều dùng đã quên tại thời điểm liều kế tiếp thì bỏ qua liều đã quên và thực hiện tiếp theo đúng lịch uống thuốc đang có. Không được bù liều đã quên bằng cách nhân đôi liều. Khi dùng Sitagliptin trong chế độ điều trị phối hợp cố định Sitagliptin/mettormin hydroclorid, uống thuốc phối hợp 2 lần/ngày cùng với bữa ăn, tăng liều từ từ để giảm thiểu ADR trên đường tiêu hóa của metformin hydroclorid. Nếu quên thuốc, cần phải uống cùng với bữa ăn ngay khi nhớ ra, càng sớm càng tốt và bắt đầu lại lịch uống thuốc. Nếu nhớ ra liều dùng đã quên tại thời điểm liều kế tiếp thì bỏ qua liều đã quên và thực hiện tiếp theo đúng lịch uống thuốc đang có. Không được bù liều đã quên bằng cách nhân đôi liều.

Trên người chưa từng điều trị trước đó

Đơn trị liệu: Người lớn uống 100 mg/lần/ngày.

Điều trị phối hợp với metformin hydroclorid: Sitagliptin 100 mg/lần/ngày.

Trên người chuyển sang chế độ điều trị

Phối hợp với một thuốc chống đái tháo đường khác:

Điều trị phối hợp với metformin hyơroclorid: Sitagliptin 100 mg/lần/ngày. Có thể duy trì liều metformin hiện tại khi khởi đầu điều trị kết hợp với sitagliptin.

Điều trị phối hợp với một sulfonylurê: Sitagliptin 100 mg/lần/ngày. Có thể giảm liều sulfonylurê để giảm thiểu nguy cơ hạ glucose huyết.

Điều trị phối hợp với metformin hydroclorid và một sulfonylurê: Sitagliptin 100 mg/lần/ngày. Có thể giảm liều sulfonylurê để giảm thiểu nguy cơ hạ glucose huyết.

Điều trị phối hợp với thiazolidindion: Sitagliptin 100 mg, ngày một lần. Có thể duy trì liều thiazolidindion hiện tại khi khởi đầu điều trị kết hợp với sitagliptin.

Chế độ điều trị phối hợp cố định Sitagliptin /metformin hydroclorid:

Trên người không kiểm soát được glucose huyết khi dùng sitagliptin đơn trị liệu: Khởi đầu dùng phối hợp cố định 50 mg sitagliptin (1 viên sitagliptin hàm lượng 50 mg) và 500 mg metformin hydroclorid, uống 2 lần/ngày. Nếu cần, tăng liều metformin bằng cách dùng phối hợp cố định 50 mg sitagliptin và 1 g metformin hydroclorid, uống 2 lần/ngày.

Trên người không kiểm soát đưgc glucose huyết khi dùng metformin đơn trị liệu: Tùy thuộc vào liều metformin đang áp dụng, lựa chọn khởi đầu dùng phối hợp cố định 50 mg sitagliptin và 500 mg metformin hydroclorid hoặc 50 mg sitagliptin và 1 g metformin hydroclorid, uống 2 lần/ngày.

Trên người không kiểm soát được glucose huyết khi dùng metformin 850 mg, 2 lần/ngày: Dùng phối hợp cố định 50 mg sitagliptin và 1 g metformin hydroclorid, uống 2 lần/ngày.

Trên người không kiểm soát được glucose huyết khi chế độ điều trị phối hợp hai thuốc sitagliptin và metformin hydroclorid, sitagliptin và một sulfonylurê hoặc metformin hydroclorid và một sulfonylurê: Dùng phối hợp cố định 50 mg Sitagliptin, uống 2 lần/ngày.[Pharmog]. Dựa trên mức glucose huyết hiện tại và mức liều metformin đang dùng để xác định liều của metformin phối hợp.

Liều giới hạn

Sitagliptin đơn trị liệu: Liều tối da 100 mg/ngày.

Phối hợp cố định với metformin hydroclorid: liều tối da sitagliptin 100 mg và 2 g metformin hydroclorid/ngày.

Liều dùng trên đối tương đặc biệt

Suy gan: Không cần hiệu chỉnh liều đối với bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình. Tính an toàn và hiệu lực của thuốc trên bệnh nhân suy gan nặng chưa được thiết lập.

Suy thận:

Sitagliptin đơn trị liệu:

Khuyến cáo hiệu chỉnh liều và sử dụng trên bệnh nhân suy thận vừa đến nặng hoặc bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối cần phải thẩm tách máu hoặc thẩm tách phúc mạc.

Trên người bệnh suy thận mức độ trung bình (Clcr từ 30 ml/phút đến dưới 50 ml/phút, nồng độ creatinin huyết thanh trong khoảng trên 1,7-3 mg/dl đối với nam hoặc trên 1,5 – 2,5 mg/dl đối với nữ): Liều sitagliptin khuyến cáo là 50 mg/lần/ngày.

Trên người bệnh suy thận nặng (Clcr dưới 30 ml/phút, nồng độ creatinin huyết thanh trong khoảng trên 3 mg/dl đối với nam hoặc trên 2,5 mg/dl đối với nữ): Liều sitagliptin khuyến cáo là 25 mg/lần/ngày (sử dụng viên sitagliptin có hàm lượng phù hợp).

Người bệnh suy thận giai đoạn cuối cần phải thẩm tách máu hoặc thẩm tách phúc mạc: Liều sitagliptin khuvến cáo là 25 mg/lần/ngày. Có thể dùng sitagliptin mà không cần để ý tới thời gian thẩm tách máu.

Chế độ điều trị phối hợp cố định sitagliptin/metformin hydroclorid: Người bệnh suy thận phải hiệu chỉnh liều dùng sitagliptin, không nên chuyển sang chế độ điều trị phối hợp cố định sitagliptin/mettormin hydroclorid.

Người cao tuổi:

Cẩn thận trọng khi lựa chọn liều dùng vì chức năng thận có thể giảm.

Trẻ em

Tính an toàn và hiệu lực của thuốc ở trẻ em dưới 18 tuổi chưa được xác định

4.3. Chống chỉ định:

Mẫn cảm với sitagliptin và bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Đái tháo đường týp 1.

Đái tháo đường nhiễm toan ceton.

4.4 Thận trọng:

Viêm tụy cấp đã được báo cáo trên người sử dụng sitagliptin hoặc sitagtiptin phối hợp metformin. Chưa có nghiên cứu về sử dụng thuốc trên người có tiền sử viêm tụy và không rõ những đối tượng này khi dùng sitagliptin có gia tăng nguy cơ viêm tụy hay không. Khi dùng thuốc trên những người có tiển sử viêm tụy, cần thận trọng và giám sát chặt chẽ. Phải theo dõi các biểu hiện của viêm tụy như buổn nôn, nôn, chán ăn, đau bụng nặng kéo dài. Nếu nghi ngờ viêm tụy, phải ngừng dùng sitagliptin. Viêm tụy thường xảy ra trong vòng 30 ngày đầu điều trị. Yếu tố nguy cơ bao gồm: Béo phì, tăng cholesterol, tăng triglycerid.

Cần đánh giá chức năng thận trước và định kỳ khi điều trị bằng sitagliptin. Trên một số bệnh nhân đã xảy ta hiện tượng suy giảm chức năng thận, bao gồm cả suy thận cấp, cẩn phải thẩm tách máu. Trong số những bệnh nhân này, một số đã bị suy thận và một số dùng liều sitagliptin không phù hợp. Sử dụng thận trọng trên những người bệnh suy thận vừa đến nặng và người suy thận giai đoạn cuối phải thẩm tách máu hoặc thẩm phân phúc mạc, phải hiệu chỉnh liều nếu cần.

Trong thời gian bị stress (sốt, nhiễm khuẩn, phẫu thuật) có thể mất kiểm soát glucose huyết, tạm ngừng stagliptin và dùng insulin để kiểm soát. Áp dụng trị liệu bằng sitagliptin trở lại khi giai đoạn tăng glucose huyết cấp đã qua.

Phản ứng mẫn cảm hiếm gặp bao gồm: Phản ứng phản vệ, phù mạch, phản ứng dị ứng da nghiêm trọng như hội chứng Stevens- Johnson. Mẫn cảm thường xảy ra trong vòng 3 tháng khởi đầu điều trị nhưng cũng có thể xuất hiện ngay ở liều đầu. Nếu xảy ra dấu hiệu/triệu chứng hoặc phản ứng mẫn cảm, phải ngưng thuốc ngay. Thận trọng khi phối hợp sitagliptin với các thuốc thuộc dẫn chất sulfonylurê vì có thể làm tăng nguy cơ hạ glucose huyết. Giám sát chặt chẽ glucose huyết, có thể hiệu chỉnh liều sulfonylurê khi cần thiết.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Sitagliptin ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc, tuy nhiên, do chóng mặt hay buổn ngủ có thể xảy ra khi dùng thuốc và khi dùng đồng thời sitagliptin với một sulfonylurê hoặc với insulin có nguy cơ gây hạ huyết áp nên cẩn thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B3

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Tránh sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai..

Thời kỳ cho con bú:

Sitagliptin phân bố vào sữa trên động vật thí nghiệm. Trên người, chưa rõ thuốc có vào dược sữa mẹ hay không. Tuy nhiên, không nên dùng thuốc cho người cho con bú trừ khi đã cân nhắc kỹ giữa lợi ích và nguy cơ.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Tác dụng không mong muốn nghiêm trọng bao gồm viêm tụy và phản ứng quá mẫn đã được báo cáo.

Hạ đường huyết đã được báo cáo khi dùng phối hợp sitagliptin với sulfonylurê (4,7 – 13,8%) và insulin (9,6%).

Thường gặp (1/100 < ADR < 1/10):

Rối loạn chuyển hóa và định dưỡng: Hạ đường huyết.

Rối loạn hệ thần kinh: Đau đầu.

ít gặp (1/1.000 < ADR < 1/100):

Rối loạn hệ thần kinh: Chóng mặt.

Rối loạn hệ tiêu hóa: Táo bón.

Rối loạn da và mô dưới da: Ngứa*

Hiếm gặp (1/10.000 < ADR < 1/1.000):

Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Giảm tiểu cẩu.

Chưa biết

Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng quá mẫn bao gồm phản ứng phản vệ*.

Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: Bệnh phổi mô kẽ.

Rối loạn hệ tiêu hóa: Nôn*, viêm tụy cấp*, viêm tụy gây tử vong và không gây tử vong, viêm tụy hoại tử

Rối loạn da và mô dưới da: Phù mạch*, phát ban*, mày đay*, viêm da*, viêm da tróc vảy bao gồm hội chứng Stevens-Johnson*, bệnh bọng nước tự miễn Pemphigoid*.

Rối loạn cơ xưong và mô liên kết: Đau khớp*, đau cơ*, đau lưng*, bệnh khớp*.

Rối loạn thận và hệ tiết niệu: Suy giảm chức năng thận*, suy thận cấp*.

*Các ADR được xác định sau khi thuốc lưu hành trên thị trường.

Mô tả thêm về các ADR đã được báo cáo

Ngoài các ADR kể trên, các ADR khác được báo cáo xảy ra ít nhất 5% và phổ biến hơn ở những bệnh nhân được điều trị bằng sitagliptin bao gồm nhiễm trùng đường hô hấp trên và viêm mũi họng. Các ADR dược báo cáo xảy ra thường xuyên hơn (tần suất > 0,5% và < 5% so với nhóm được điều trị bằng giả dược) bao gồm viêm xương khớp và đau tứ chi.

Một số ADR được báo cáo xảy ra thường xuyên trong các nghiên cứu về sử dụng phối hợp sitagliptin với các thuốc chống đái tháo đường khác so với sitagliptin đơn trị liệu bao gồm hạ đường huyết (rất thường gặp với phối hợp sulfonylurê và mettormin), cúm (thường gặp với phối hợp insulin (kèm hoặc không kèm theo metformin)), buồn nôn và nôn (thường gặp với metformin), đầy hơi (thường gặp với metformin hoặc pioglitazon), táo bón (thường gặp với phối hợp sulfonylurê và metformin), phù ngoại biên (thường gặp với pioglitazon hoặc với phối hợp pioglitazon và metformin), buồn ngủ và tiêu chảy (ít gặp với metformin) và khô miệng (ít gặp với insulin (kèm hoặc không kèm theo metformin)).

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Nếu nghi ngờ viêm tụy cấp xảy ra, làm các xét nghiệm thích hợp (amylase huyết thanh và nước tiểu, tỷ lệ thanh thải amylase/ creatinin, điện giải đồ, calci huyết thanh, glucose và lipase), cần ngừng dùng sitagliptin và điều trị hỗ trợ kịp thời.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Tác động của các thuốc khác trên sitagliptin

Trong nghiên cứu in vitro, enzym chịu trách nhiệm chính cho sự chuyển hóa có giới hạn của sitagliptin là CYP3A4, với sự hỗ trợ từ CYP2C8. ở những người bệnh có chức năng thận bình thường, quá trình chuyển hóa, bao gồm cả qua CYP3A4, chỉ đóng một vai trò nhỏ trong sự thải trừ của sitagliptin. Nhưng quá trình chuyển hóa này có thể đóng một vai trò đáng kể trong sự thải trừ của sitagliptin ở người suy thận nặng hoặc bệnh thận giai đoạn cuối. Do đó, những chất ức chế CYP3A4 (ketoconazol, itraconazol, ritonavir, clarithromycin) có thể làm thay đổi dược động học của sitagliptin ở những bệnh nhân có kèm bệnh thận hoặc bệnh thận giai đoạn cuối. Tác động của các chất ức chế CYP3A4 ở những bệnh nhân có thận suy yếu chưa được đánh giá trên lâm sàng.

Trong các nghiên cứu chuyển hóa in vitro, sitagliptin là một chất nền cho p-glycoprotein và anion transporter-3 (OAT3). Sitagliptin được vận chuyển qua trung gian OAT3 bị ức chế bởi probenecid, mặc dù nguy cơ tương tác có ý nghĩa trên lâm sàng thấp. Dùng đồng thời sitagliptin với thuốc ức chế OAT3 chưa được đánh giá trên in vivo.

Metformin: Dùng đồng thời nhiều liều metformin 1000 mg và sitagliptin 50 mg 2 lần/ngày không làm thay đổi dược động học của sitagliptin ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2.

Ciclosporin (chất ức chế mạnh p-glycoprotein): Dùng đồng thời một liều duy nhất sitagliptin 100 mg và Ciclosporin 600 mg làm tăng 29% AUC và 68% Cmax của sitagliptin, nhưng không có ý nghĩa trên lâm sàng, do đó, tương tác này cũng sẽ không có ý nghĩa trên lâm sàng khi dùng đồng thời với các thuốc ức chế p-glycoprotein khác.

Tác động của sitagliptin trên các thuốc khác

Digoxin: Dùng đồng thời 0,25 mg digoxin và 100 mg digoxln mỗi ngày trong vòng 10 ngày, nồng độ AUC và Cmax huyết tương của digoxin trung bình tăng tương ứng khoảng 11% và 18%. Mặc dù theo khuyến cáo không cần điều chỉnh liều digoxin nhưng ở những bệnh nhân có nguy cơ ngộ độc digoxin nên được theo dõi chặt chẽ khi dùng đồng thời hai thuốc này.

Dữ liệu nghiên cứu in vivo cho thấy sitagliptin không ức chế cũng như cảm ứng isoenzym CYP450. Sitagliptin không làm thay đổi có ý nghĩa trên lâm sàng về dược động học của metformin, glyburid, simvastatin, rosiglitazon, warfarin hoặc thuốc tránh thai dùng đường uống. Sitagliptin có thể là một chất ức chế nhẹ p-glycoprotein.

4.9 Quá liều và xử trí:

Trong những thử nghiệm lâm sàng có đối chứng với người khỏe mạnh, sitagliptin liều đơn đến 800mg vẫn dung nạp tốt. Trong một nghiên cứu liều dùng 800 mg sitagliptin, khoảng QTc tăng rất ít và không liên quan đến lâm sàng.

Trong trường hợp quá liều nên áp dụng các biện pháp hỗ trợ thường dùng, như loại bỏ chất chưa kịp hấp thu khỏi đường tiêu hóa, theo dõi lâm sàng (bao gồm cả điện tâm đồ), và trị liệu nâng đỡ, nếu cần.

Sitagliptin có thể được thẩm tách vừa phải. Trong nghiên cứu lâm sàng khoảng 13,5% liều dùng được loại bỏ sau 3 – 4 giờ thẩm phân máu. Có thể xem xét thẩm phân máu kéo dài nếu phù hợp trên lâm sàng, vẫn chưa biết rõ thẩm phân phúc mạc có thể thẩm tách được sitagliptin hay không.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Sitagliptin ức chế dipeptidyl peptidase-4 (DPP-4) là một enzym làm bất hoạt các hormon kích thích tiết insulin khi ăn (Incretin hormon), gồm có glucagon-like peptid-1 (GLP-1) và glucose-dependent insulinotropic polypeptid.

GIP và GLP-1 kích thích tổng hợp và giải phóng Insulin từ các tế bào beta tuyến tụy, phụ thuộc glucose (nghĩa là khi nồng độ glucose bình thường hoặc cao). GLP-1 còn làm giảm glucagon tiết từ các tế bào alpha tuyến tụy, phụ thuộc glucose, dẫn đến gan giảm sản xuất glucose. Trong điều kiện sinh lý bình thường, các increatin hormon được ruột non giải phóng suốt ngày và nồng độ tăng sau khi ăn; các hormon này nhanh chóng bị enzym DPP-4 bất hoạt.

Cơ chế tác dụng:

Sitagliptin ức chế dipeptidyl peptidase-4 (DPP-4) là một enzym làm bất hoạt các hormon kích thích tiết insulin khi ăn (incretin hormon), gồm có glucagon-like peptid-1 (GLP-1) và glucosedependent insulinotropic polypeptid (GIP).

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu: Sitagliptin hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa. Sinh khả dụng tuyệt đối của thuốc khoảng 87%. Tại trạng thái ổn định (thường đạt được trong vòng 3 ngày sau khởi đầu điều trị), thuốc đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trong khoảng 3 giờ (dao động từ 1 đến 4 giờ) sau khi uống. Thức ăn không ảnh hưởng đến hấp thu. Thuốc bất đầu tác dụng giảm hay thay đổi nồng độ glucose huyết tương sau ăn trong khoảng 60 phút. Khả năng ức chế hoạt tính của DPP-4 khoảng 80%, kéo dài trong 12 giờ hoặc 24 giờ, tương ứng với liều uống sitagliptin > 50 mg hoặc > 100 mg.

Phân bố: Thể tích phân bố xấp xỉ 198 lít, tỷ lệ gắn với protein huyết tương khoảng 38%. Thuốc có phân bố vào sữa mẹ trên chuột cống trắng. Trên người, không rõ thuốc có vào được sữa mẹ hay không.

Chuyển hóa: Sitagliptin chuyển hóa giới hạn bởi hệ cytochrom, qua isoenzym 3A4 và 2C8 thành chất chuyển hóa không còn hoạt tính.

Thải trừ: Thuốc thải trừ chủ yếu qua nước tiểu khoảng 87% (trong đó 75% dưới dạng không đổi, 16% dưới dạng đã chuyển hóa) và qua phân khoảng 13%. Sitagliptin thải trừ qua nước tiểu theo cơ chế bài tiết tích cực qua ống thận. Thời gian bán thải của thuốc khoảng 12 giờ..

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Microcrystallin cellulose, dicalci phosphat khan, natri croscarmellose, colloidal silica anhydrous, magnesi stearat, opadry II white, opadry clear, oxid sắt vàng, oxid sắt dỏ..

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM