Thuốc Fynkhepar Tablet là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Fynkhepar Tablet (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Silymarin
Phân loại: Thuốc bảo vệ tế bào gan.
Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A05BA03.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Fynkhepar Tablet
Hãng sản xuất : M/S Fynk Pharmaceuticals
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén : 200 mg.
Thuốc tham khảo:
| FYNKHEPAR TABLET | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Silymarin | …………………………. | 200 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Điều trị bệnh về gan. Hỗ trợ điều trị trong tổn thương gan do nhiễm độc ở những bệnh nhân bị viêm gan mạn tính hoặc xơ gan.
Lưu ý: Điều trị chỉ hữu ích khi loại trừ được chất độc gây tổn thương gan (ví dụ: Rượu).
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng đường uống. Uống cùng với bữa ăn.
Liều dùng:
Bệnh nhân mức độ nặng: Uống 1 viên x 2 lần/ngày.
Liều duy trì và liều khởi đầu ở bệnh nhân mức độ vừa: Uống 1 viên x 1 lần/ngày.
4.3. Chống chỉ định:
Bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân hôn mê gan, vàng da tắc mật và xơ gan ứ mật tiên phát.
4.4 Thận trọng:
Thận trọng cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Một số tác dụng phụ của thuốc như nhức đầu có thể xảy xa, do đó cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Không có số liệu đầy đủ về độ an toàn của thuốc trên phụ nữ có thai. Nên thận trọng khi dùng thuốc cho đối tượng này.
Trong thời kì mang thai nên hỏi ý kiến bác sĩ hay dược sĩ trước khi dùng thuốc.
Thời kỳ cho con bú:
Không có số liệu đầy đủ về độ an toàn của thuốc trên phụ nữ cho con bú. Nên thận trọng khi dùng thuốc.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Một vài bệnh nhân bị nhức đầu và tiêu chảy khi dùng Fynkhepar trong những ngày đầu
Hiếm gặp nổi ban khó thở.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Silymarin: Có tác dụng ức chế enzym CYP 450 ở gan, do đó khi dùng đồng thời với các thuốc chuyển hóa qua CYP P450 như phenytoin, amitriptylin, celecoxib, diclofenac… do đó làm nồng độ các thuốc này tăng lên trong máu khi dùng đồng thời với silymarin.
4.9 Quá liều và xử trí:
Không có ghi nhận triệu chứng quá liều trên người do dùng thuốc có độ an toàn cao.
Tuy nhiên trong trường hợp có triệu chứng lâm sàng về ngộ độc do quá liều, nên áp dụng những phương pháp giải độc thông thường như rửa đường tiêu hóa.
“Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời”.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Nhóm dược lý: Thuốc điều trị gan.
Mã ATC: A05BA03
Silymarin là hỗn hợp các flavonolignan được chiết xuất từ cây kế sữa (milk thistle) vốn đã được sử dụng để điều trị các chứng vàng da và rối loạn đường mật. Silymarin có tác dụng ổn định màng tế bào, ngăn cản quá trình xâm nhập của các chất độc vào bên trong tế bào gan, giúp cho tế bào không bị các chất độc xâm nhập và huỷ hoại, do đó nó làm bền vững màng tế bào, duy trì được cấu trúc, chức năng của tế bào.
Silymarin có tác dụng ức chế sự biến đổi của gan thành các tổ chức xơ, giảm sự hình thành và lắng đọng của các sợi collagen dẫn đến xơ gan.
Ngoài ra, silymarin còn bảo vệ tế bào gan, tăng cường chức năng gan và kích thích sự phát triển của các tế bào gan mới để thay thế các tế bào gan cũ bị tổn thương , kích thích phục hồi các tế bào gan đã bị hủy hoại cũng như có tác dụng chống peroxyd hóa lipid, chống viêm, từ đó cải thiện các dấu hiệu cũng như triệu chứng bệnh gan, làm giảm nồng độ các enzym gan trong máu..
Cơ chế tác dụng:
Silymarin được dùng để điều trị các rối loạn ở gan. Thử nghiệm trên thú silymarin được dùng để ngăn ngừa các rối loạn ở gan, thuốc giúp tăng cường chức năng của các cấu trúc xung quanh và bên trong tế bào gan, do đó dẫn đến kích hoạt sự phát triển và sự tái tạo tế bào gan.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Silymarin được hấp thu qua đường uống và phân bố vào trong hệ tiêu hóa (gan, dạ dày, ruột, tuyến tụy). Silymarin được thải trừ dưới dạng chuyển hóa qua đường mật và trải qua chu trình gan ruột. Độc tính của silymarin rất thấp. LC50 (liều gây chết 50% động vật) ở chuột là 10000mg/kg và liều dung nạp tối đa ở chó là 300mg/kg. Thời gian bán thải của silymarin vào khoảng 6,5 giờ.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược: Lactose, tinh bột bắp, Microcrystallin Cellulose, Povidon, Magnesi Stearat, Talc, Hydroxypropylmethylcellulose 2910, Polyethylen Glycol 6000, Talc, Titan Oxid, Màu vàng số 5, màu đỏ số 40..
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Chưa có thông tin..
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
HDSD Thuốc Fynkhepar 2018
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM