Silymarin – Amisea/Hepaqueen Plus/Hepaqueen gold/Silymax/Silymax-F

Thuốc Amisea, Hepaqueen Plus , Hepaqueen gold, Silymax, Silymax-F là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Amisea, Hepaqueen Plus , Hepaqueen gold, Silymax, Silymax-F (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Silymarin

Phân loại: Thuốc bảo vệ tế bào gan.

Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A05BA03.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Amisea, Hepaqueen Plus , Hepaqueen gold, Silymax, Silymax-F

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược trung ương Mediplantex

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén/nang : 70 mg, 140 mg, 167mg

Thuốc tham khảo:

SILYMAX-F
Mỗi viên nang có chứa:
Silymarin …………………………. 140 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

SILYMAX
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Silymarin …………………………. 70 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

AMISEA
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Silymarin …………………………. 167 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

HEPAQUEEN GOLD
Mỗi viên nang có chứa:
Silymarin …………………………. 140 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

HEPAQUEEN PLUS
Mỗi viên nang có chứa:
Silymarin …………………………. 140 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Điều trị viêm gan cấp và mãn tính, suy gan, gan nhiễm mỡ.

Phòng và điều trị hỗ trợ xơ gan, ung thư gan.

Bảo vệ tế bào gan và phục hồi chức năng gan cho những người uống nhiều rượu, bia, người bị ngộ độc thực phẩm hoặc hoá chất.

Các rối loạn chức năng gan với biểu hiện mệt mỏi, chán ăn, khó tiêu, vàng da, bí tiểu tiện,…

Bảo vệ nhu mô gan với những người sử dụng thuốc có hại tới gan như thuốc điều trị lao, ung thư, các thuốc tác động lên thần kinh, thuốc chống viêm không steroid..

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng đường uống.

Liều dùng:

Viên nén Silymax:

Người lớn: 2 viên/lần x 2 – 3 lần/ngày

Viên nang Silymax F:

Người lớn: Uống 1 viên/ lần, 2 – 3 lần/ ngày.

Trẻ em: Uống 1 viên/lần/ngày.

Thuốc được uống trong các bữa ăn chính. Mỗi đợt điều trị từ 8 – 12 tuần.

4.3. Chống chỉ định:

Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc

Tắc mật hoàn toàn, suy tế bào gan nặng

Trẻ em dưới 18 tuổi

Phụ nữ có thai và cho con bú.

4.4 Thận trọng:

Thuốc được khuyên không nên dùng cho phụ nữ có thai, phụ nữ mắc bệnh hormone như bệnh ung thư nội mạc tử cung, u buồng trứng, u xơ tử cung, ung thư vú và những người bị ung thư tuyến tiền liệt.

Không dùng quá liều chỉ định..

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Được dùng..

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Chưa có đủ dữ liệu về việc dùng cao Carduus marianus cho phụ nữ có thai và cho con bú. Vì vậy, trong trường hợp này không nên dùng.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa có đủ dữ liệu về việc dùng cao Carduus marianus cho phụ nữ có thai và cho con bú. Vì vậy, trong trường hợp này không nên dùng.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Với liều thông thường rất hiếm gặp tác dụng không mong muốn.

Khi dùng cao Carduus morianus ở liều cao (> 1500mg/ngày) có thể gây tác dụng nhuận tràng, dị ứng nhẹ..

Hiếm khi gây tiêu chảy, phản ứng dị ứng, đau đầu, mệt mỏi.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Silymarin làm giảm tác dụng của các thuốc tránh thai đường uống.

Chưa có báo cáo về tương tác giữa Silymarin và các thuốc khác.

4.9 Quá liều và xử trí:

Cho đến nay chưa rõ các dấu hiệu quá liều hoặc ngộ độc. Các tác dụng phụ có thể tăng lên. Nếu cần, đến gặp bác sĩ để có biện pháp điều trị triệu chứng.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Nhóm dược lý: Thuốc về gan

ATC: A05BA03

Cao khô Carduus marianus (Milk thistle) chuẩn hóa có thành phần hoạt chất chính Silymarin là một hỗn hợp các flavonolignan gồm silybin, isosilybin, silychristin và silydianin, trong đó silybin có tác dụng sinh học mạnh nhất.

CƠ CHẾ TÁC DỤNG

Thuốc có tác dụng bảo vệ tế bào gan, phục hồi các tổn thương của gan, giúp gan hoạt động hiệu quả hơn và tăng hiệu quả thải độc của gan do tác dụng làm ổn định màng tế bào, ngăn không cho các chất độc xâm nhập vào tế bào gan, kích thích sự hoạt động của enzym nucleotide polymerase, do đó làm tăng khả năng tổng hợp protein và tái tạo tế bào gan, đồng thời ức chế sự lan rộng của tổ chức xơ và có tác dụng chống gốc tự do, chống oxy hoá.

Cơ chế tác dụng:

Silymarin được dùng để điều trị các rối loạn ở gan. Thử nghiệm trên thú silymarin được dùng để ngăn ngừa các rối loạn ở gan, thuốc giúp tăng cường chức năng của các cấu trúc xung quanh và bên trong tế bào gan, do đó dẫn đến kích hoạt sự phát triển và sự tái tạo tế bào gan.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Sau khi uống 140 mg silymarin, tương ứng với 1 viên Hepaqueen gold, nồng độ của hoạt chất đạt được ở mật từ 10 đến 30 mg/ml. Thuốc đào thải qua mật sau khi uống khoảng 24 giờ. Đào thải qua thận thấp (khoảng 3%)

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: lactose, tinh bột mỳ, PVP, talc, magnesi stearat vừa đủ 1 viên nang.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Chưa có thông tin..

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM