Retinol – Retinoic acid (Vitamin A) – Vitamin A Mekophar

Thuốc Vitamin A 5000 IU (Mekophar) là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Vitamin A 5000 IU (Mekophar) (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Retinol / Retinoic acid / Vitamin A

Phân loại: Thuốc Vitamins Nhóm A.

Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A11CA01, S01XA02, R01AX02, D10AD02.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Vitamin A 5000 IU

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần hoá-dược phẩm Mekophar.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nang mềm: 5 000 IU.

Thuốc tham khảo:

VITAMIN A 5000IU
Mỗi viên nang có chứa:
Retinol acetate …………………………. 5.000 IU
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Dự phòng và điều trị các triệu chứng thiếu Vitamin A như bệnh khô mắt, quáng gà.

Bổ sung cho người bệnh xơ gan nguyên phát do mật hay gan ứ mật mạn tính thường hay thiếu hụt Vitamin A.

Một số bệnh về da (loét trợt, trứng cá, vảy nến).

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Viên nang vitamin dùng đường uống.

Liều dùng:

Theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.

Liều đề nghị:

Dự phòng thiếu Vitamin A: Người lớn và trẻ em > 8 tuổi: 1 viên/ngày. Uống 1 đợt 1 – 2 tuần. Trẻ em ≤ 8 tuổi: 1 viên/lần, tuần 3 lần. Uống 1 đợt 1 – 2 tuần.

Điều trị thiếu Vitamin A: Người lớn và trẻ em > 8 tuổi: 3 viên/ngày. Uống 1 đợt 1 – 2 tuần.

4.3. Chống chỉ định:

Người bệnh thừa Vitamin A.

Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

4.4 Thận trọng:

Thận trọng khi dùng chung các thuốc khác có chứa Vitamin A.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: A

US FDA pregnancy category: A

Thời kỳ mang thai:

Tránh dùng Vitamin A hay các chế phẩm tổng hợp cùng loại như Isotretinoin với liều cao cho phụ nữ có thai vì Vitamin A liều cao (≥ 10.000IU/ngày hoặc 25.000IU/tuần) có khả năng gây quái thai.

Thời kỳ cho con bú:

Vitamin A có trong sữa mẹ. Phụ nữ đang cho con bú không dùng quá 1 viên/ngày

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Các tác dụng phụ và tác dụng có hại sẽ xuất hiện khi dùng Vitamin A liều cao dài ngày hay khi uống phải một liều rất cao. Các triệu chứng đặc trưng: chán ăn, tiêu chảy, chóng mặt, buồn ngủ,…

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Cần ngừng dùng thuốc ngay khi có các triệu chứng của tác dụng phụ.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Neomycin, Cholestyramine, Paraffin lỏng làm giảm hấp thu Vitamin A.

Các thuốc uống tránh thai có thể làm tăng nồng độ Vitamin A trong huyết tương và có tác dụng không thuận lợi cho sự thụ thai.

Các chế phẩm có chứa Vitamin A dùng đồng thời có thể dẫn đến tình trạng như dùng quá liều Vitamin A.

Cần tránh dùng đồng thời hai loại thuốc có Vitamin A như tránh dùng Vitamin A liều cao.

4.9 Quá liều và xử trí:

Ngộ độc cấp tính: uống vitamin A liều rất cao dẫn đến ngộ độc cấp với các dấu hiệu buồn ngủ, chóng mặt hoa mắt, buồn nôn, nôn, dễ bị kích thích, nhức đầu, mê sảng và co giật, tiêu chảy,…Các triệu chứng xuất hiện sau khi uống từ 6 đến 24 giờ.

Ngộ độc mạn tính: dùng Vitamin A liều cao kéo dài có thể dẫn đến ngộ độc Vitamin A. Các triệu chứng đặc trưng: mệt mỏi, dễ bị kích thích, chán ăn, sút cân, nôn, rối loạn tiêu hóa, sốt, gan – lách to, da bị biến đổi, rụng tóc, tóc khô giòn, môi nứt nẻ và chảy máu, thiếu máu, nhức đầu, calci huyết cao, phù nề dưới da, đau ở xương và khớp. Ở trẻ em các triệu chứng ngộ độc mạn tính còn gồm cả tăng áp lực nội sọ, phù gai mắt, ù tai, rối loạn thị giác, sưng đau dọc các xương dài. Khi ngừng dùng Vitamin A thì các triệu chứng cũng mất dần nhưng xương có thể ngừng phát triển do các đầu xương dài đã cốt hóa quá sớm.

Xử trí: phải ngừng dùng thuốc, điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Vitamin A là vitamin tan trong dầu rất cần cho thị giác, cho sự tăng trưởng, sự phát triển và duy trì của biểu mô.

Cơ chế tác dụng:

Trên thị giác

Vitamin A chủ yếu là retinol và retinal đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của thị giác. Thiếu vitamin A sẽ gây ra bệnh quáng gà, khô mắt, loét giác mạc. Acid r etinoic không có tác dụng trên thị giác.

Cơ chế: trong máu vitamin A được chuyển thành trans – retinol và sau đó thành 11- cisretinol và 11- cis- retinal. Trong bóng tối 11- cis- retinal kết hợp với opsin tạo thành Rhodopsin. Rhodopsin là một sắc tố nhậy cảm với ánh sáng ở tế bào hình nón của võng mạc giúp cho võng mạc nhận được các hình ảnh khi thiếu ánh sáng.

Khi ra ánh sáng Rhodopsin bị phân huỷ thành opsin và trans – retinal. Trans- retinal có thể được chuyển thành  cis- retinol hoặc trans- retinol đi vào máu tiếp tục chu kỳ của sự nhìn.

Trên biểu mô và tổ chức da

Đặc biệt acid retinoic kích thích biệt hóa tế bào biểu mô, sinh tiết nhày, ức chế sự sừng hóa tế bào biểu mô.

Người thiếu vitamin A dễ bị mẫn cảm với các chất gây ung thư và các tế bào nền c ủa biểu mô ở những vùng khác nhau tăng sản rõ rệt và giảm khả năng biệt hóa. Cơ chế tác dụng chống ung thư của vitamin A vẫn chưa được giải thích đầy đủ. Có thể vitamin A điều hòa sự sinh tổng hợp protein đặc biệt cần thiết cho sự biệt hóa tế bào của tổ ch ức biểu mô và ức chế sự nhân lên của tế bào ung thư.

Trên chức năng miễn dịch

Vitamin A tăng sức đề kháng của cơ thể. Thiếu vitamin A kích thước của tổ chức lympho thay đổi. β-caroten làm tăng hoạt động của tế bào diệt (Killer cell), tăng sự nhân lên của tế bào  lympho B và T.

β-caroten có tác dụng chống oxy hóa mạnh được sử dụng trong phòng và chống lão hóa. Tham gia cấu tạo hạt vi thể dưỡng chấp (Chylomicron).

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Chưa có thông tin.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Lactose, màu Tartrazine, màu Sunset yellow, Colloidal silicon dioxide, Crospovidone, Talc, Microcrystalline cellulose, Tinh bột sắn.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM