Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Mekofan
Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Mekofan (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Pyrimethamine + Sulfadoxine
Phân loại: Thuốc chống sốt rét dạng kết hợp.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): P01BD51.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Mekofan
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần hoá-dược phẩm Mekophar
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén, mỗi viên chứa Sulfadoxine 500 mg; Pyrimethamine 25 mg.
Thuốc tham khảo:
| MEKOFAN | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Pyrimethamine | …………………………. | 25 mg |
| Sulfadoxine | …………………………. | 500 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Điều trị sốt rét do chủng Plasmodium falciparum kháng Cloroquin.
Dự phòng sốt rét cho những người vào vùng sốt rét do chủng P. falciparum kháng Cloroquin.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng đường uống.
Liều dùng:
Liều duy nhất:
Trẻ em: 1/4 – 2 viên.
Người lớn: 3 viên.
4.3. Chống chỉ định:
Mẫn cảm với một trong các thành phần của MEKOFAN.
Phụ nữ có thai hoặc cho con bú.
Trẻ em dưới 2 tháng tuổi. Rối loạn tạo máu.
Bệnh gan nặng, bệnh thận nặng
4.4 Thận trọng:
Thận trọng đối với bệnh nhân suy thận, suy gan, thiếu Folat, dị ứng nặng, hen phế quản.
Khi điều trị lâu dài với liều cao, cần phải dùng thêm Acid folinic để hỗ trợ.
Nếu xuất hiện phản ứng dị ứng da nên ngừng sử dụng thuốc..
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: C
Thời kỳ mang thai:
Chống chỉ định. Không sử dụng cho đối tượng này.
Thời kỳ cho con bú:
Chống chỉ định. Không sử dụng cho đối tượng này.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Phản ứng dị ứng: ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens– Johnson,…
Phản ứng dạ dày – ruột: viêm lưỡi, viêm miệng, buồn nôn,…
Bệnh tế bào máu (hiếm gặp): mất bạch cầu hạt, thiếu máu do suy tủy xương,…
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Liều dùng pyrimethamin cần để điều trị bệnh toxoplasma gấp 10 – 20 lần liều chống sốt rét và gần với liều độc. Nếu thấy các biểu hiện thiếu hụt folat, cần giảm liều hoặc ngừng thuốc tùy theo đáp ứng của người bệnh. Nên dùng acid folinic (Leucovorin) với liều 5 – 15 mg/ngày (uống, tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp) cho đến khi sự tạo máu phục hồi lại bình thường.
Cần để pyrimethamin xa tầm tay trẻ em, vì trẻ em rất nhạy cảm với các tác dụng có hại do dùng quá liều. Đã có thông báo về bệnh nhi bị tử vong sau khi không may uống phải thuốc.
Nên báo trước cho người bệnh biết khi xuất hiện phát ban trên da đầu tiên, cần ngừng thuốc và có biện pháp chăm sóc về y tế ngay. Nếu chán ăn hoặc nôn, nên dùng thuốc vào bữa ăn.
Khi người bệnh dùng liều cao để điều trị bệnh toxoplasma, cần tiến hành xét nghiệm công thức máu 2 lần/tuần, kể cả số lượng tiểu cầu. Thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ có thể xảy ra khi dùng thuốc lâu dài và liều cao (như trong điều trị bệnh toxoplasma) và có thể phòng ngừa bằng cách dùng thêm acid folinic.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
MEKOFAN kéo dài thời gian bán hủy của Zidovudin.
Không kết hợp MEKOFAN với: các thuốc kháng folic (các Sulfonamid,…), hỗn hợp Trimethoprim – Sulfamethoxazol.
4.9 Quá liều và xử trí:
Chưa có thông tin.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Mekofan là thuốc kháng sốt rét do tác dụng hiệp lực giữa Sulfadoxin và Pyrimethamin bằng ức chế hai enzyme tham gia vào quá trình sinh tổng hợp Acid folic ở ký sinh trùng sốt rét.
Cơ chế tác dụng:
Cơ chế tác dụng của pyrimethamin là ức chế dihydrofolat reductase, một enzym cần thiết để tổng hợp acid folic của ký sinh trùng. Pyrimethamin tác dụng chậm và không nên dùng đơn độc để điều trị các cơn sốt rét cấp tính. Pyrimethamin ngăn cản tổng hợp acid tetrahydrofolic ở ký sinh trùng sốt rét ở điểm kế tiếp ngay nơi sulfonamid tác động. Sulfadoxin có cấu trúc tương tự p-aminobenzoic acid (PABA) và ức chế cạnh tranh tổng hợp acid dihydrofolic cần thiết để chuyển PABA thành acid folic. Sulfadoxin phối hợp với pyrimethamin cho tác dụng hiệp đồng chống Plasmodia (ký sinh trùng) nhạy cảm.
Sulfadoxine, một chất tương tự cấu trúc của axit p-aminobenzoic (PABA), ức chế cạnh tranh tổng hợp axit dihydrofolic, chất này quan trọng để chuyển PABA thành axit folic.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Chưa có thông tin.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tinh bột ngô, Lactose, Gelatin, Croscarmellose natri, Starlac, Magnesi stearat, Talc.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc Mekofan do Công ty cổ phần hoá-dược phẩm Mekophar sản xuất (2013).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM