Thuốc Vitamin B6 Bidiphar là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Vitamin B6 Bidiphar (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Pyridoxine (Pyridoxamine / Pyritinol / Vitamin B6)
Phân loại: Thuốc vitamins nhóm B.
Nhóm pháp lý: Thuốc đường uống là thuốc không kê đơn OTC (Over the counter drugs), thuốc đường dùng khác là thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine).
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A11HA02.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Vitamin B6 Bidiphar
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm Bidiphar 1
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén bao đường: 25 mg, 100mg
Thuốc tham khảo:
| VITAMIN B6 100mg | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Pyridoxin hydroclorid | …………………………. | 100 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Điều trị thiếu máu nguyên bào sắt.
Điều trị thiếu hụt vitamin B6 do thuốc gây nên.
Điều trị quá liều cycloserin.
Đề phòng co giật ở người bệnh dùng cycloserin.
Bổ sung pyridoxin cho trẻ nhỏ co giật lệ thuộc pyridoxin.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng đường uống.
Liều dùng:
Điều trị chứng thiếu máu nguyên bào sắt di truyền 200 – 600 mg/ngày. Nếu sau 1-2 tháng điều trị, bệnh không chuyển phải xem xét cách điều trị khác. Nếu có đáp ứng, có thể giảm liều xuống còn 30-50 mg/ngày.
Điều trị thiếu hụt vitamin B6 do thuốc gây nên: 100 – 200 mg/ngày trong 3 tuần, sau đó dùng liều dự phòng 25-100 mg/ngày.
Điều trị quá liều cycloserin dùng 300 mg/ngày.
Đề phòng co giật ở người bệnh dùng cycloserin: 100 – 300 mg/ngày chia làm nhiều lần.
Trẻ nhỏ co giật có đáp ứng với pyridoxin thường phải uống pyridoxin suốt đời với liều 2-100 mg/ngày.
4.3. Chống chỉ định:
Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
4.4 Thận trọng:
Dùng Pyridoxin thời gian dài với liều 200 mg/ngày, có thể đã thấy biểu hiện độc tính thần kinh và có thể gây hội chứng lệ thuộc Pyridoxin.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Thuốc không gây ảnh hưởng gì khi lái xe và vận hành máy.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: Miễn xếp loại.
US FDA pregnancy category: A
Thời kỳ mang thai:
Liều bổ sung theo nhu cầu hàng ngày không ảnh hưởng gì, tuy nhiên dùng liều cao trong thời kỳ mang thai có thể gây hội chứng lệ thuộc thuốc ở trẻ sơ sinh.
Thời kỳ cho con bú:
Liều bổ sung theo nhu cầu hàng ngày không ảnh hưởng gì, tuy nhiên dùng liều cao trong thời kỳ mang thai có thể gây hội chứng lệ thuộc thuốc ở trẻ sơ sinh.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Dùng dài ngày (trên 1 tháng) với liều 200 mg/ngày có thể gây bệnh thần kinh ngoại vi nặng.
Hiếm gặp: Buồn nôn và nôn.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Pyridoxin làm giảm tác dụng của levodopa trong điều trị bệnh Parkinson; điều này không xảy ra với chế phẩm là hỗn hợp levodopa – carbidopa hoặc benserazid.
Liều dùng 200mg / ngày có thể gây giảm 40 – 50% nồng độ phenytoin và phenolbarbiton trong máu một số người bệnh
Pyridoxin có thể làm nhẹ bớt trầm cảm ở phụ nữ uống thuốc tránh thai.
Thuốc tránh thai uống có thể làm tăng nhu cầu về Pyridoxin..
4.9 Quá liều và xử trí:
Không được sử dụng quá liều chỉ dẫn của Bác sĩ.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Không có thông tin.
Cơ chế tác dụng:
Vitamin B6 là vitamin nhóm B tan trong nước, tồn tại dưới 3 dạng: Pyridoxal, pyridoxin và pyridoxamin, khi vào cơ thể biến đổi thành dạng hoạt động pyridoxal phosphat và pyridoxamin phosphat. Hai chất này hoạt động như những coenzym trong chuyển hóa protein, glucid và lipid. Pyridoxin tham gia tổng hợp acid gamma- aminobutyric (GABA) trong hệ thần kinh trung ương và tham gia tổng hợp hemoglobin.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Không có thông tin.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tinh bột ngô, Lactose, Era-tab, Eragel, CMC, Aerosil, Talc, Magnesi Stearat, Gelatin, Gôm Arabic, Đường trắng, Màu đỏ Erythrosin, Màu sunset yellow, Sáp Carnauba.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô mát, nhiệt độ không quá 300C, kín, tránh ánh sáng.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
HDSD Thuốc Vitamin B6 do Công ty cổ phần dược phẩm Bidiphar 1 sản xuất (2013).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM