Pygeum africanum extract (Ursolic Acid) – Connec

Thuốc Conneclà thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Connec (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Dịch chiết Pygeum africanum (Ursolic Acid)

Phân loại: Thuốc điều trị phì đại tuyến tiền liệt.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): V03A

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Connec

Hãng sản xuất : Công ty Cổ phần Dược phẩm OPC

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nang mềm 50 mg. (Dịch chiết vỏ cây Thường xanh)

Thuốc tham khảo:

CONNEC
Mỗi viên nang mềm có chứa:
Dịch chiết Pygeum africanum …………………………. 50 mg (tương đương 1 mg Acid ursolic)
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Điều trị rối loạn tiểu tiện (xuất nước tiểu) ở mức độ nhẹ và trung bình do tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt (tăng thể tích tuyến tiền liệt).

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng uống, uống vào buổi sáng và tối trước khi ăn.

Liều dùng:

Người lớn: uống mỗi lần 1 viên, ngày 2 lần, uống vào buổi sáng và tối trước khi ăn.

Thông thường liệu trình điều trị trong khoảng 6-8 tuần.

4.3. Chống chỉ định:

Bệnh nhân bị mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

4.4 Thận trọng:

Việc dùng thuốc không thay thế đuợc sự kiểm tra tuyến tiền liệt thường kỳ và phẫu thuật nếu cần.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Không.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Chỉ định điều trị không áp dụng cho phụ nữ.

Thời kỳ cho con bú:

Chỉ định điều trị không áp dụng cho phụ nữ.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Rối loạn tiêu hoá: buồn nôn, táo bón, tiêu chảy.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Cho đến nay chưa có thông tin báo cáo về tương tác thuốc.

Để tránh tương tác với các thuốc khác, phải báo cho bác sĩ mọi thuốc đang dùng.

4.9 Quá liều và xử trí:

Cho đến nay chưa có thông tin báo cáo về dùng thuốc quá liều.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Kết quả nghiên cứu cho thấy, cao khô Pygeum africanum tác động lên cơ quan đích là tuyến tiền liệt trên nam giới. Kết quả phân tích thành phần hóa học và những nghiên cứu tác dụng dược lý gần đây chỉ ra rằng thành phần cao khô Pygeum africanum bao gồm ba nhóm hoạt chất :

Nhóm Phytosterols: bao gồm beta-sitosterol, có hoạt tính kháng viêm do ngăn cản sự hình thành các prostaglandin tiền viêm – một chất có khuynh hướng tích tụ trong tuyến tiền liệt của bệnh nhân tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt (tăng thể tích tuyến tiền liệt).

Nhóm Pentacyclic Terpenes: có hoạt tính kháng phù.

Nhóm Ester của Ferulic Acid: tác động chủ yếu trên hệ nội tiết. Những thử nghiệm trên động vật cho thấy, thành phần n-Docosanol của nhóm làm giảm đáng kể nồng độ prolactin trong huyết tương. Hoạt tính này có ý nghĩa quan trọng vì prolactin là nguyên nhân làm gia tăng lượng testosterone và qua đó gián tiếp làm gia tăng sự tổng hợp Dihydrotestosterone trong tuyến tiền liệt, trong khi Dihydrotestosterone được cho là 1 yếu tố tham gia chính trong sự tăng sinh tuyến tiền liệt.

Các cuộc thử nghiệm được thực hiện ở Pháp vào năm 1960 đã cho thấy chất chiết xuất của cây Pygeum có tác dụng rất khả quan trong vấn đề chữa tuyến tiền liệt. Tại Pháp, việc dụng cây Pygeum đã chữa trị thành công được 81% bệnh nhân có bệnh phì đại tuyến tiền liệt.

Cơ chế tác dụng:

Trên thực nghiệm, người ta đã xác định được tác dụng của dịch chiết Pygeum africanum trên sự chống tăng sinh ở nguyên bào sợi được kích thích bởi b-FGF (yếu tố tăng trưởng nguyên bào sợi tính kiềm), mà vai trò trong bệnh căn học hiện nay đã được gợi ra. Mặt khác, điều rất đáng chú ý là dịch chiết Pygeum africanum không can thiệp vào hoạt động kích thích tố của hệ sinh dục nam.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Chưa có thông tin.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Dầu đậu nành, lecithin, span 60, gelatin, glycerin, oxyd sắt den, titan dioxyd, vàng quinolin, nipasol M.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

HDSD Thuốc Connec sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm OPC (2017)

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM