Thuốc Prothionamide là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Prothionamide (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Prothionamide (Protionamide)
Phân loại: Thuốc kháng lao.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J04AD01.
Brand name:
Generic : Ethide P, Peteha, Medi-prothionamide, Kesude tab, Huons Prothionamide tab.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén 250 mg.
Thuốc tham khảo:
| PETEHA | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Prothionamide | …………………………. | 250 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Thuốc được chỉ định trong bệnh lao kháng đa thuốc ( MDR-TB) như một thuốc tuyến 2 phối hợp với các thuốc kháng lao nhạy cảm khác.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Thuốc dùng đường uống, chia làm 2-3 lần/ngày hoặc 1 lần duy nhất sau bữa ăn tối.
Liều dùng:
Prothionamide thường được sử dụng ở dạng viên nén hàm lượng 125 mg và 250 mg.
Liều tối ưu cao nhất hàng ngày là 15-20 mg/kg hoặc 1 g.
Liều thường dùng mỗi ngày là 500 mg đến 1 g, phụ thuộc vào trọng lượng cơ thể và khả năng dung nạp thuốc. Một số bệnh nhân có thể uống liều cao hơn 750 mg/ngày ( liều 750 mg cho bệnh nhân cân nặng 50 kg hoặc hơn, liều 500 mg cho bệnh nhân cân nặng thấp hơn 50 kg).
Bệnh nhân có độ lọc cầu thận (GFR) dưới 30 ml/phút và bệnh nhân lọc máu: 250-500 mg/ngày tuỳ thuộc vào trọng lượng cơ thể. Ở bệnh nhân có suy thận nặng cần phải được theo dõi nồng độ trong máu và điều chỉnh liều cho phù hợp.
4.3. Chống chỉ định:
Prothionamide được chống chỉ định cho bệnh nhân có tiền sử dị ứng với Prothionamide và bệnh nhân bị suy gan nặng.
4.4 Thận trọng:
Prothionamide không nên sử dụng cho bệnh nhân suy gan nặng. Các test thử chức năng gan nên được thực hiện trước và trong khi điều trị.
Trẻ sơ sinh: Liều dùng tối ưu cho trẻ sơ sinh vẫn chưa được thiết lập.
Trẻ em: Liều dùng tối ưu cho trẻ sơ sinh vẫn chưa được thiết lập.
Người già: Không có chú ý đặc biệt nào và không cần điều chỉnh liều dùng cho người già.
Do được chuyển hóa ở gan, Prothionamide nên được tránh sử dụng cho bệnh nhân suy gan.
Không có chú ý nào đặc biệt khi dùng thuốc cho người suy thận.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Độ an toàn của Prothionamide vẫn chưa được thiết lập cho phụ nữ có thai. Tuy nhiên có những bằng chứng trái ngược nhau về sự gây quái thai ở trẻ sinh ra từ bà mẹ sử dụng Ethionamide tương đồng với Prothionamide trong thời kỳ mang thai. Bởi vậy, Prothionamide nên được tránh sử dụng trong thời kỳ mang thai hoặc cho phụ nữ có ý định mang thai trừ khi đã cân nhắc lợi ích và nguy cơ rủi ro.
Thời kỳ cho con bú:
Không có bằng chứng cho thấy Prothionamid được bài tiết qua sữa mẹ với số lượng có thể phát hiện được.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Thường gặp, ADR > 1/100
Tiêu hoá: Chán ăn, buồn nôn, nôn, cảm thấy vị kim loại, ỉa chảy.
Gan: Tăng men gan, viêm gan, vàng da.
Tim mạch: Hạ huyết áp tư thế.
Hệ thần kinh trung ương: Rối loạn tâm thần, ngủ lơ mơ.
Thần kinh – cơ và xương: Yếu ớt.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Thần kinh trung ương: Chóng mặt, nhức đầu.
Da: Rụng tóc.
Nội tiết và chuyển hoá: Giảm đường huyết, to vú đàn ông.
Tiêu hoá: Đau bụng.
Mắt: Viêm dây thần kinh thị giác, nhìn mờ.
Mũi: Rối loạn khứu giác.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Thần kinh trung ương: Viêm dây thần kinh ngoại biên, dị cảm, động kinh, run.
Da: Ban, nhạy cảm với ánh sáng.
Nội tiết và chuyển hoá: Thiểu năng tuyến gíap hoặc bướu giáp.
Tiêu hoá: Viêm miệng.
Huyết học: Giảm tiểu cầu, ban xuất huyết..
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Trên tiêu hóa: Có thể hạn chế tối thiểu sự kích ứng dạ dày – ruột bằng cách chia liều uống cùng bữa ăn hoặc uống một liều duy nhất sau bữa ăn tối hoặc trước khi ngủ.
Trên hệ thần kinh: Dùng vitamin B6 trong khi điều trị bằng thionamid để ngăn ngừa và giảm tác dụng độc thần kinh.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Thuốc làm thay đổi tác dụng của các thuốc giảm đường huyết dạng uống và làm rối loạn nồng độ đường trong máu.
Khi sử dụng đồng thời cùng với isoniazid, thuốc làm tăng nồng độ của isoniazid trong huyết thanh. Ngộ độc gan có thể tăng khi sử dụng kết hợp với rifampin và thioacetazone.
4.9 Quá liều và xử trí:
Loại bỏ thuốc khỏi đường tiêu hoá, một lượng nhỏ thionamid có thể được loại bỏ nhờ lọc máu. Tiến hành các biện pháp điều trị chăm sóc hỗ trợ.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Prothionamide là một dẫn chất của nhóm thiamides, dùng kết hợp với các thuốc khác trong phác đồ để điều trị vi khuẩn lao Mycobacterium tubeculosis đa đề kháng.
Prothionamide là một thuốc diệt vi khuẩn mycobacterium tuberculosis và mycobacterium leprae ở nồng độ ức chế tối thiểu lần lượt là 0,6 mg/l và 0,05 mg/l. Chuột nhắt uống Prothionamide nồng độ 0,1% hoặc 0,2% cho kết quả diệt M. leprae tốt.
Cơ chế tác dụng:
Có ít các tài liệu tương ứng công bố chi tiết cơ chế tác dụng của Prothionamide nhưng rất có khả năng cơ chế tác dụng của thuốc tương tự như Ethionamide ( ETH) do cấu trúc gần như tương đồng của thuốc với Ethionamide. Cơ chế tác dụng của ETH được cho là ức chế tổng hợp acid mycolic. Prothionamide có tác dụng với vi khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp acid mycolic của thành tế bào vi khuẩn tương tự như Ethionamide và Isoniazid. Sự kháng thuốc sẽ tiến triển nhanh nếu sử dụng Prothionamide đơn độc.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Prothionamide được hấp thu tốt sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được 1,0-1,4 mg/l 2 giờ sau khi uống liều 250 mg. Uống liều 500 mg nồng độ đỉnh đạt được là 3 mg/l. Thời gian bán thải trung bình trong huyết tương là 1,8 giờ. Thuốc được phân phối rộng rãi đến các mô và dịch của cơ thể bao gồm cả dịch não tủy. Phần lớn Prothionamide trải qua biến đổi sinh học với chỉ lần lượt 0,08% Prothionamide và 0,4% chất chuyển hóa sulfoxide được bài tiết dưới dạng không biến đổi qua nước tiểu. Ít hơn 0,1% Prothionamide không biến đổi được tìm thấy trong phân. Tổng thời gian bán thải qua đường niệu của Prothionamide và chất chuyển hóa sulfoxide của nó lần lượt là 1,38 và 1,63 giờ với khoảng thời gian bán thải lần lượt là 1,3-1,4 giờ và 1,5-1,8 giờ.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
…
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM