Thuốc Primaquin là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Primaquin (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Primaquine
Phân loại: Thuốc chống sốt rét.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): P01BA03.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Primaquin
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược Danapha
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén: 13,2 mg primaquin phosphat (7,5 mg primaquin base).
Thuốc tham khảo:
| PRIMAQUIN | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Primaquine | …………………………. | 13,2 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Điều trị tiệt căn và phòng tái phát sốt rét do Plasmadium vivax.
Dự phòng tái phát sốt rét do Plasmodium ovale.
Hỗ trợ điều trị thể giao bào của p. falciparum, đặc biệt ở những vùng có tiềm năng mắc lại sốt rét
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Primaquin chỉ dùng bằng đường uống.
Có thể uống primaquin vào bữa ăn hoặc với thuốc kháng acid để giảm thiểu kích ứng dạ dày.
Liều dùng:
Primaquin phosphat chỉ được khuyến cáo để điều trị tiệt căn và phòng tái phát sốt rét do Plasmadium vivax, hoặc sau khi ngưng điều trị với cloroquin phosphat ở những vùng có dịch. Bệnh nhân bị sốt rét do Plasmodium vivax hoặc có thể vô tính của ký sinh trùng trong hồng cầu nên được điều trị với cloroquin phosphat, thuốc này sẽ nhanh chóng tiêu diệt ký sinh trùng trong hồng cầu và chấm dứt con sốt rét. Primaquin nên được sử dụng đồng thời đế tiêu diệt các ký sinh trùng thể ngoại hồng cầu với liều 2 viên/ngày (tương đương với 15 mg base) trong 14 ngày.
Điều trị tiệt căn:
2 viên/ngày (tương đương với 15 mg base) trong 14 ngày.
Liều có thể tăng đến 30 mg/ngày trong 14 ngày ở những nơi có chủng sốt rét kháng thuốc hoặc khi điều trị thất bại với liều thấp hơn.
WHO khuyến cáo nên diều trị 21 ngày để điều trị tiệt căn ở hầu hết các nước khu vực Đông Nam Á và khu vực Thái Bình Dương. Có thể sử dụng đồng thời các thuốc chống sốt rét khác.
Đối với bệnh nhân bị thiếu G6PD: Liều tối đa 45 mg primaquin base (6 viên) x 1 lần/tuần trong 8 tuần, theo dõi tình trạng tán huyết.
Liều trẻ em: 0,3 mg/kg/ngày.
Giảm thế giao bào của P. falciparum: 45 mg primaquin base (6 viên), liều đơn cho người lớn và 0,7 đến 1,0 mg/kg đối với trẻ em.
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn với primaquin hoặc các thành phần của thuốc.
Có bệnh nặng có khuynh hướng bị giảm bạch cầu hạt như viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ.
Đang dùng các thuốc khác có khả năng gây tan máu hoặc gây ức chế tủy xương.
Bệnh nhân đang dùng hoặc đã dùng quinacrin hydroclorid gần đây, do thuốc làm tăng độc tính của primaquin.
4.4 Thận trọng:
Cảnh báo
Ngưng sử dụng primaquin ngay nếu có dấu hiệu thiếu máu tan huyết xảy ra (nước tiểu sậm màu do giảm hemoglobin hoặc hồng cầu). Phản ứng tan huyết (từ vừa đến nặng) có thể xảy ra ở những bệnh nhân thiếu glucose-6-phosphat dehydrogenase (G6PD) và ở những người có tiền sử gia đình thiếu G6PD.
Thận trọng
Không nên dùng vượt quá liều khuyến cáo cho người lớn (2 viên/ngày, tương ứng với 15 mg dạng base, trong 14 ngày) vì có thế gây thiếu máu, methemoglobin huyết, giảm bạch cầu. Nên làm xét nghiệm máu định kỳ (đặc biệt là công thức máu và nồng độ hemoglobin) trong quá trình điều trị.
Theo dõi chặt chẽ ở những bệnh nhân nhạy cảm với primaquin trước đó (có biêu hiện của thiếu máu tan huyết, methemoglobin huyết, giảm bạch cầu), bệnh nhân có tiền sử bản thân và gia đình bị thiếu G6PD, bệnh nhân thiếu G6PD hoặc thiếu hụt methemoglobin reductase, nicotinamide adenine dinucleotide (NADH). Ngưng thuốc ngay lập tức nếu có dấu hiệu nước tiểu sậm màu, giảm đột ngột nồng độ hemoglobin hoặc số lượng bạch cầu.
Thuốc có khả năng gây kéo dài khoảng QT. Cần theo dõi điện tâm đồ khi dùng primaquin ở bệnh nhân mắc bệnh tim, hội chứng kéo dài khoảng QT, tiền sử rối loạn nhịp thất, thiếu kali máu và/hoặc thiếu magnesi máu không kiểm soát, hoặc nhịp tim chậm (< 50 bpm) và khi dùng đồng thời thuốc kéo dài khoảng QT khác.
Thuốc có chứa lactose, những bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase, hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này..
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Thuốc có thế gây đau đầu, rối loạn thị giác, vì vậy không nên dùng thuốc cho đến khi xác định được sự nhạy cảm của thuốc đối với người bệnh.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: D
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Không khuyến cáo dùng primaquin trong thời kỳ mang thai, vì thuốc đi qua nhau thai và có thể gây thiếu máu tan huyết ở thai thiếu hụt G6PD. Nếu cần phải dùng thuốc dế dự phòng sốt rét do p.vivax hoặc p.ovale, có thể uống primaquin 300 mg/lần/tuần và hoãn dùng đế điều trị tiệt căn cho đến sau khi sinh con. phải loại trừ mẹ không bị thiếu hụt G6PD.
Thời kỳ cho con bú:
Không dùng primaquin cho mẹ đang cho con bú, trừ khi xác định con không bị thiếu hụt G6PD.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Thường gặp
Tiêu hóa: Buồn nôn, đau vùng thượng vị, co cứng cơ bụng nhẹ và vừa.
Ít gặp
Thiếu máu tan huyết với mức độ nặng nhẹ tùy vào liều dùng và enzym di truyền dẫn đến thiếu G6PD, thiếu máu nhẹ, tăng hoặc giảm bạch cầu, methemoglobin huyết
Hiếm gặp
Tim mạch: Tăng huyết áp, loạn nhịp.
Máu: Giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt.
Da: Ngứa.
Thần kinh: Đau đầu, rối loạn thị giác.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Các tác dụng không mong muốn đường tiêu hóa có thể giảm bớt bằng cách uống primaquin cùng với bữa ăn.
Các tác dụng không mong muốn về huyết học bao gồm thiếu máu, methemoglobin huyết và giảm bạch cầu xảy ra khi dùng primaquin liều cao, nên không vượt quá liều thường dùng.
Phải ngừng ngay primaquin nếu có bằng chứng xảy ra thiếu máu tan máu (nước tiểu sẫm màu, giảm rõ rệt hemoglobin hoặc giảm số lượng hồng cầu).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Quinacrin: Không khuyến cáo dùng đồng thời vì có thể làm tăng độc tính của primaquin.
Mefloquin: Dùng đồng thời primaquin và mefloquin có thể làm tăng nồng độ của Mefloquin trong máu và có thể làm tăng tần suất tác dụng không mong muốn do primaquin.
Mepacrin làm tăng nồng độ primaquin trong huyết tương.
Artemether cùng với lumehantrin: khuyên tránh dùng cùng primaquin.
Không dùng primaquin cùng các thuốc có khả năng gây tan máu khác.
4.9 Quá liều và xử trí:
Triệu chứng
Các triệu chứng quá liều primaquin bao gồm co cứng cơ bụng, nôn, bỏng rát, đau vùng thượng vị, rối loạn hệ thần kinh trung ương và tim mạch, xanh tím, methemoglobin huyết, tăng bạch cầu vừa phải hoặc giảm bạch cầu và thiếu máu. Các triệu chứng nổi bật nhất là giảm tiểu cầu và thiếu máu tan huyết cấp ở người nhạy cảm.
Xử trí
Tan huyết cấp xảy ra nhưng người bệnh hồi phục hoàn toàn nếu ngừng thuốc.
Điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Primaquin là thuốc chống sốt rét nhóm 8-aminoquinolon có tác dụng diệt các thế ngoài hồng cầu, đặc biệt thể ngủ trong gan của Plasmodium vivax và Plasmodium ovale. Ngoài ra, cũng diệt được thể ngoài hồng cầu tiên phát của Plasmodium falciparum, giao bào của các loại plasmodia đặc biệt giao bào của p. falciparum.
Khi dùng để trị tiệt căn sốt rét do Plasmodium vivax và Plasmodium ovale, primaquin phải dùng cùng với một thuốc diệt thể phân liệt trong máu thưòng là cloroquin để diệt ký sinh trùng trong hồng cầu.
Primaquin không có tác dụng chống các thể trong hồng cầu của p. falciparum, vì vậy không dùng trong lâm sàng để đều trị sốt rét do p. falciparum.
Không khuyến cáo dự phòng bằng primaquin cho người đi du lịch, thuốc chỉ được chỉ định cho người đi du lịch trở về từ vùng có dịch (dự phòng giai đoạn cuối) khi đã tiếp xúc với sốt rét ở những vùng có p.vivax và p.ovale. Để dự phòng giai đoạn cuối, primaquin được dùng ngay khi người đi du lịch rời vùng sốt rét.
Dùng để điều trị viêm phổi dopneumocystỉs jiroveci ở người nhiễm HIV.
Cơ chế tác dụng:
Cơ chế chính xác của primaquin chưa hoàn toàn biết rõ, có thể là do thuốc gắn vào và làm biến đổi ADN của ký sinh trùng sốt rét.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Primaquin hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, sinh khả dụng khoảng 96 %. Khi uống I liều tương ứng 15-30 mg primaquin base, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt sau khoảng 2 – 3 giờ, rồi giảm nhanh chóng, thời gian bán thải từ 3,7 – 7,4 giờ. Thuốc phân bố rộng rãi trong các mô của cơ thể.
Primaquin nhanh chóng chuyển hóa ở gan và dưới 2 % liều uống đào thải ra nước tiểu dạng không biến đổi trong vòng 24 giờ. Chất chuyển hóa chính của primaquin là carboxyprimaquin.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược (lactose monohydrat, tinh bột sắn, gelatin, magnesi stearat, Aerosil, hypromellose 606, hypromellose 615, maltodextrin, talc, titan dioxyd, PEG 400, tween 80, oxid sắt dỏ, oxid sắt đen) vừa đủ
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Phải bảo quản các viên nén primaquin phosphat trong đồ đựng kín, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ 15 – 30 °C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
HDSD Thuốc Primaquine do Công ty cổ phần dược Danapha sản xuất (2018).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM