Poliomyelitis Vaccine (Oral) (Vaccine bại liệt đường uống) – bOPV

Vắc xin bại liệt uống nhị liên bOPV là gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Vắc xin bại liệt uống nhị liên bOPV (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Poliomyelitis Vaccine (Oral) (Vaccine bại liệt đường uống)

Phân loại: Vaccines, Huyết thanh và Globulin miễn dịch. Thuốc tạo miễn dịch thụ động.

Nhóm pháp lý: Vắc-xin/Sinh phẩm y tế

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J07BF01 (Poliomyelitis, oral, monovalent, live attenuated); J07BF02 (Poliomyelitis, oral, trivalent, live attenuated); J07BF04 (Poliomyelitis, oral, bivalent, live attenuated).

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Vắc xin bại liệt sống uống (bOPV) , Vắc xin bại liệt uống nhị liên bOPV

Hãng sản xuất : Trung Tâm Nghiên Cứu Sản Xuất Vắc Xin Và Sinh Phẩm Y Tế

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Vắc xin bại liệt sống uống (bOPV) là vắc xin nhị liên gồm 2 typ virus 1 và 3 giảm độc lực (chủng Sabin) được sản xuất trên tế bào thận khỉ Macaca mulatta và được ổn định bằng Magnesi Cloride.

Dung dịch trong suốt, màu hồng

Mỗi lọ 1mL (hoặc 2 mL) chứa 10 liều (hoặc 20 liều) vắc xin bại liệt, mỗi liều 0,1mL (tương đương 2 giọt) chứa các thành phần sau.

Thuốc tham khảo:

VẮC XIN BẠI LIỆT UỐNG NHỊ LIÊN bOPV
Mỗi liều 0,1ml có chứa:
Virus bại liệt typ 1………………………….≥ 106.0CCID50;
Virus bại liệt typ 3………………………….≥ 105.5CCID50
Tá dược………………………….vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Uống phòng bệnh bại liệt.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Vắc xin chỉ dùng để uống (không được tiêm).

Cách uống: Để tan băng hoàn toàn vắc xin, lắp ống nhỏ giọt vào miệng lọ vắc xin và nhỏ trực tiếp hai giọt vắc xin vào miệng trẻ.

Liều dùng:

Lịch uống: Theo lịch của chương trình TCMR dùng cho trẻ từ 2 tháng tuổi trở lên. Trẻ phải uống ít nhất 3 liều vắc xin bại liệt, mỗi liều cách nhau ít nhất 4 tuần.

4.3. Chống chỉ định:

Không dùng cho trẻ bị bệnh bạch hầu, u lympho và các bệnh ác tính khác; các bệnh suy giảm hoặc không có miễn dịch tế bào (giảm hoặc không có gamaglobulin huyết); đang dùng các loại thuốc ức chế miễn dịch; nôn; tiêu chảy; có tiền sử dị ứng với vắc xin.

Đối với các bệnh cấp sốt cao, bệnh mạn tính nặng, nhiễm khuẩn cấp kèm sốt nên hoãn dùng vắc xin.

4.4 Thận trọng:

Khi cho trẻ uống không để nước bọt của trẻ dính vào ống nhỏ giọt.

Trẻ tiêu chảy có thể dùng vắc xin này nhưng phải được uống lại vào tháng sau khi ngừng tiêu chảy.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: A

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Không nên dùng vắc xin khi mang thai.

Thời kỳ cho con bú:

Sữa mẹ có kháng thể chống virus bại liệt có liên quan gián tiếp đến hiệu giá có trong huyết thanh người mẹ.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Đa số các trường hợp không thấy có tác dụng phụ.

Chưa phát hiện trường hợp bị bại liệt do uống vắc xin trong thời gian lưu hành.

Không thấy tác dụng phụ đối với trẻ bị ốm khi uống vắc xin.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Có thể dùng cùng lúc với các vắc xin khác trong chương trình TCMR.

4.9 Quá liều và xử trí:

Không có số liệu.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Cơ chế tác dụng

Vắc xin bại liệt uống kích thích hệ miễn dịch của cơ thể tạo kháng thể kháng virus bại liệt typ 1 và 3. Virus vắc xin tiếp tục tồn tại trong đường tiêu hóa người từ 4-6 tuần, kích thích quá trình tạo kháng thể trung hòa và miễn dịch thể dịch.

Cơ chế tác dụng:

Vắc-xin bại liệt bị bất hoạt (IPV) chứa vi-rút bại liệt loại 1 (chủng Mahoney), loại 2 (chủng MEF-1) và loại 3 (chủng Saukett). Nó thúc đẩy khả năng miễn dịch tích cực bằng cách tạo ra các kháng thể chống lại nhiễm virus bại liệt.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Quá trình kích thích tạo kháng thể xảy ra sau khi uống của bOPV là 7-10 ngày và đạt cao nhất sau 3 tuần. Hầu hết trẻ em đều được bảo vệ sau khi uống liều 1 và phần lớn trẻ được bảo vệ sau khi uống 2 liều vắc xin. Một số nghiên cứu ở trẻ em cho thấy 95% trẻ uống vắc xin có kháng thể bảo vệ đối với cả hai typ virus trong 5 năm sau khi chủng ngừa.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Chất ổn định : Magnesi Cloride

Chỉ thị màu : Đỏ phenol

Kháng sinh : Kanamycin, Erythromycin

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Vắc xin giữ được hiệu giá khi được bảo quản ở nhiệt độ dưới –20 độ C ± 5 độ C cho tới khi hết hạn sử dụng ghi trên lọ. Vắc xin chỉ được dùng 6 tháng ở nhiệt độ +2 độ C đến +8 độ C. Lọ vắc xin đã mở nắp chỉ được sử dụng ngay trong ngày khi được bảo quản ở +2 độ C đến +8 độ C.

Ngày hết hạn phụ thuộc vào các điều kiện bảo quản sau:

Bảo quản ở nhiệt độ -20 độ C ± 5 độ C : 24 tháng

Bảo quản ở nhiệt độ +2 độ C đến +8 độ C: 06 tháng

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

HDSD Vắc xin bại liệt uống nhị liên bOPV.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM