Poliomyelitis Vaccine (Vaccine bại liệt đường tiêm) – Imovax Polio

Vaccine bại liệt Imovax Polio là gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Vaccine bại liệt Imovax Polio (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Poliomyelitis Vaccine (Injection) (Vaccine bại liệt đường tiêm)

Phân loại: Vaccines, Huyết thanh và Globulin miễn dịch. Thuốc tạo miễn dịch thụ động.

Nhóm pháp lý: Vắc-xin/Sinh phẩm y tế

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J07BF03.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Imovax Polio.

Hãng sản xuất : Sanofi Pasteur

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Thuốc tiêm dạng hỗn dịch 0,5 ml.

Hộp 1 bơm tiêm nạp sẵn 1 liều (0,5 ml), có gắn sẵn kim tiêm.

Hộp 1 bơm tiêm nạp sẵn 1 liều (0,5 ml), không có kim tiêm kèm với 2 kim tiêm.

Hộp 10 lọ, lọ 10 liều (5 ml)

Thuốc tham khảo:

IMOVAX POLIO
Mỗi 0,5ml hỗn dịch có chứa:
Virus bại liệt” týp 1, chủng Mahoney (bất hoạt)………………………….40 đơn vị
Virus bại liệt” týp 2, chủng MEF-1 (bất hoạt)………………………….8 đơn vị
Virus bại liệt” týp 3, chủng Sankett (bất hoạt)………………………….32 đơn vị
Tá dược………………………….vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Vắc-xin này được chỉ định để phòng ngừa bệnh bại liệt ở trẻ nhỏ, thiếu niên và người lớn, để tiêm các liều cơ bản hay liều nhắc lại.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Đường tiềm thích hợp nhất là tiêm bắp, mặc dù cũng có thể tiêm dưới da.

Vị trí tiêm bắp thích hợp là vùng giữa-bên ngoài đùi đối với ở trẻ nhỏ và trẻ biết đi chập chững và ở cơ delta đối với trẻ em, thanh thiếu niên và người lớn

Không dùng IMOVAX POLIO nếu vắc-xin bị vẩn đục.

Liều dùng:

Chủng ngừa cơ bản:

Từ 2 tháng tuổi, tiêm 3 liều liên tiếp, mỗi liều 0,5 ml cách nhau một hoặc hai tháng.

Từ 6 tuần tuổi, IMOVAX POLIO có thể được tiêm theo phác đồ 6, 10, 14 tuần tuổi như khuyến cáo của Tổ chức Y Tế Thế Giới về chủng ngừa trong Chương Trình Tiêm Chủng Mở Rộng.

Đối với người lớn chưa được chủng ngừa, tiêm 2 liều liên tiếp, mỗi liều 0,5 ml cách nhau một tháng hay tốt nhất là hai tháng.

Chủng ngừa nhắc lại:

Trong năm tuổi thứ hai: liều thứ tư (nhắc lần 1) được tiêm 1 năm sau mũi tiêm thứ ba.

Đối với người lớn, liều thứ ba (nhắc lần 1) được tiêm lúc 8 đến 12 tháng sau mũi tiêm thứ hai.

Tiêm nhắc mỗi 5 năm đối với trẻ em và thanh thiếu niên, và mỗi 10 năm đối với người lớn.

4.3. Chống chỉ định:

Không tiêm IMOVAX POLIO nếu:

Bị dị ứng với hoạt chất, với một trong các tá dược trong vắc-xin, với neomycin, với streptomycin hay với polymycin B, hay trước đây đã từng bị phản ứng dị ứng sau khi tiêm vắc-xin này.

Bị sốt hay bị bệnh cấp tính (trong trường hợp này nên hoãn việc tiêm ngừa lại).

4.4 Thận trọng:

Bị giảm tiểu cầu (bị giảm số lượng tiểu cầu – thành phần giữ vai trò quan trọng trong sự đông máu) hay bị rối loạn chảy máu, vì khi tiêm vắc-xin bằng đường tiêm bắp có thể bị chảy máu.

Đang áp dụng các điều trị làm giảm đáp ứng miễn dịch hay đang bị rối loạn suy giảm miễn dịch vì khi đó đáp ứng miễn dịch với vắc-xin có thể bị giảm. Trong những trường hợp này, nên hoãn việc tiêm chủng đến khi kết thúc việc trị liệu hay phải đảm bảo rằng người dùng vắc-xin được bảo vệ tốt. Tuy nhiên, người ta khuyến cáo nên tiêm ngừa ở những người bị suy giảm miễn dịch mạn tính, ví dụ như nhiễm HIV, dù là đáp ứng miễn dịch có thể bị hạn chế do bệnh nền.

Vắc-xin này có thể chỉ định cho những người bị chống chỉ định dùng vắc-xin bại liệt dạng uống và chủng ngừa nhắc lại ở những người trước đây đã được chủng ngừa bằng vắc-xin bại liệt dạng uống.

Không tiêm bằng đường tĩnh mạch: phải bảo đảm rằng kim tiêm không đâm vào lòng mạch máu

Các tá dược có thể gây tác dụng không mong muốn: Formaldehyde, phenylalanine.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Không có thông tin.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B2

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Vắc-xin này có thể dùng trong khi mang thai, nếu cần thiết.

Phải hỏi ý kiến bác sĩ hay dược sĩ trước khi dùng bất kỳ một dược phẩm gì.

Thời kỳ cho con bú:

Phụ nữ đang cho con bú sữa mẹ không là chống chỉ định dùng IMOVAX POLIO.

Phải hỏi ý kiến bác sĩ hay dược sĩ trước khi dùng bất kỳ một dược phẩm gì.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Giống như các vắc-xin khác, IMOVAX POLIO có thể gây ra các tác dụng không mong muốn.

Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất gồm:

Phản ứng tại nơi tiêm vắc-xin: đau, quầng đỏ, nốt cứng.

Sốt vừa, thoáng qua.

Các tác dụng không mong muốn khác, rất hiếm gặp (< 0,01%) gồm:

Phản ứng tại nơi tiêm vắc-xin:

Sựng, phù nề có thể gặp trong vòng 48 giờ và tồn tại trong 1 hay 2 ngày.

Sưng hạch bạch huyết gia tăng kích thước hạch bạch huyết).

Phản ứng mẫn cảm (dị ứng): mày đay, phù Quincke’s (phù mặt), sốc phản vệ với một trong các thành phần của vắc-xin.

Đau khớp vừa và thoáng qua và đau cơ trong vài ngày sau khi tiêm vắc-xin.

Co giật (kèm hay không kèm theo sốt) trong vài ngày sau khi tiêm vắc-xin, nhức đầu, dị cảm mức độ vừa và thoáng qua (cảm giác tê, chủ yếu ở chi dưới) gặp trong vòng 2 tuần sau khi chủng ngừa.

Bị kích động, buồn ngủ hay dễ bị kích thích trong những giờ đầu tiên sau khi chủng ngừa và nhanh chóng biến mất.

Phát ban lan rộng.

Ở những bé sinh quá non tháng tuổi thai 28 tuần hay trước 28 tuần), trong 2-3 ngày sau khi chủng ngừa thì bé có thể bị cơn ngưng thở tạm thời.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Luôn chuẩn bị sẵn một số thuốc như adrenalin, corticoid và kháng histamin, những trang bị cần thiết cho điều trị sốc phản vệ nếu xảy ra (oxygen, máy trợ hô hấp).

Nếu sốt cao có thể dùng paracetamol.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Không có chống chỉ định dùng IMOVAX POLIO cùng với các vắc-xin thông thường khác trong một đợt tiêm vắc-xin.

Phải báo với bác sĩ hay dược sĩ nếu đang sử dụng hay gần đây có sử dụng dược phẩm khác, kể cả các dược phẩm mua không cần đơn bác sĩ.

4.9 Quá liều và xử trí:

Nếu dùng IMOVAX POLIO quá liều chỉ định: không có thông tin.

Không đủ liều:

Nếu tiêm không đủ liều IMOVAX POLIO: bác sĩ sẽ quyết định khi nào tiêm bị thiếu.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Vắc-xin này được điều chế từ virus bại liệt týp 1, 2 và 3 được nuôi cấy trên tế bào Vero, được tinh chế và sau đó được bất hoạt bằng formaldehyde..

Một tháng sau khi tiêm các liều cơ bản (3 liều), tỷ lệ huyết thanh bảo vệ là 100% đối với virus bại liệt týp 1 và týp 3 và 99 đến 100% đối với týp 2.

Ở thiếu niên, liều nhắc lại (liều 4) làm gia tăng đáng kể nồng độ huyết thanh bảo vệ từ 97,5% đến 100% với 3 týp của virus bại liệt trong vắc-xin.

Bốn đến năm năm sau liều nhắc, 94 đến 99% người tiêm đạt nồng độ bảo vệ.

Ở người lớn khỏe mạnh, liều nhắc tạo ra đáp ứng hổ trợ trí nhớ.

Phần lớn các dữ liệu này được thu thập từ các nghiên cứu thực hiện với các vắc-xin phối hợp có vắc-xin bại liệt trong thành phần

Miễn dịch duy trì tối thiểu là 5 năm sau khi tiêm liều thứ tư.

Cơ chế tác dụng:

Vắc-xin bại liệt bị bất hoạt (IPV) chứa vi-rút bại liệt loại 1 (chủng Mahoney), loại 2 (chủng MEF-1) và loại 3 (chủng Saukett). Vắc-xin thúc đẩy khả năng miễn dịch tích cực bằng cách tạo ra các kháng thể chống lại nhiễm virus bại liệt.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Không áp dụng.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: 2-phenoxyethanol, ethanol, formaldehyde, môi trường Hanks 199 (chứa axit amin, muối khoáng, vitamin, glucose, polysorbate 80 và nước pha tiêm), hydrochloric acid hoặc sodium hydroxide để điều chỉnh pH.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Để xa tầm tay và tầm mắt của trẻ em.

Vắc-xin phải được bảo quản trong tủ lạnh (từ +2°C đến +8°C) và tránh ánh sáng. Không được để đồng bằng.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

HDSD vắc xin Imovax Polio do Sanofi Pasteur sản xuất (2015).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM