Thuốc COVERSYL là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc COVERSYL (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Perindopril
Phân loại: Thuốc Ức chế enzym chuyển đổi angiotensin.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): C09AA04.
Brand name: COVERSYL.
Hãng sản xuất : Les Laboratoires Servier Industrie
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén dễ bẻ: hộp nhựa 30 viên.
Mỗi viên: Perindopril tạo muối với arginine 5mg hoặc 10mg.
Thuốc tham khảo:
| COVERSYL 10MG | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Perindopril Arginin | …………………………. | 10 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| COVERSYL 5MG | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Perindopril Arginin | …………………………. | 5 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Coversyl 5mg:
Điều trị tăng huyết áp.
Bệnh động mạch vành ổn định: giảm nguy cơ tai biến tim mạch trên bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim và/hoặc tái thông mạch.
Điều trị suy tim có triệu chứng.
Coversyl 10mg:
Điều trị tăng huyết áp.
Bệnh động mạch vành ổn định: giảm nguy cơ tai biến tim mạch trên bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim và/hoặc tái thông mạch.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Cần uống viên perindopril trước bữa ăn, vì độ sinh khả dụng của chất chuyển hoá có hoạt tính của nó là perindoprilat bị thức ăn làm biến đổi.
Perindopril được uống dưới dạng liều đơn hằng ngày.
Liều dùng:
Tăng huyết áp động mạch nguyên phát:
Trường hợp chưa từng xảy ra suy giảm nước hay natri, hoặc suy thận (nghĩa là trong điều kiện bình thường):
Liều công hiệu là 5 mg/ngày, dưới dạng liều đơn dùng buổi sáng tuỳ đáp ứng đối với điều trị, điều chỉnh dần liều dùng vào các quãng thời gian 3 tới 4 tuần, cho tới liều đơn tối đa hằng ngày là 8 mg/24 giờ.
Nếu cần thiết, có thể dùng đồng thời một thuốc lợi niệu không giữ kali để giảm thêm huyết áp.
Trường hợp tăng huyết áp trước đây đã điều trị với thuốc lợi niệu:
Hoặc ngừng dùng thuốc lợi niệu ba ngày trước khi bắt đầu sử dụng perindopril và sau này dùng lại nếu cần,
Hoặc bắt đầu với 2,5 mg perindopril và sau đó điều chỉnh liều tuỳ đáp ứng về huyết áp thu được.
Cần giám sát creatinin và kali huyết thanh trước khi điều trị và trong 15 ngày từ khi bắt đầu điều trị.
Ở người cao tuổi, khởi đầu điều trị bằng liều thấp (2,5 mg/ngày, vào buổi sáng) và nếu cần thiết thì tăng lên 5 mg sau một tháng điều trị.
Nếu cần thiết, phải điều chỉnh liều lượng theo tình trạng chức năng thận của bệnh nhân, nếu thăm khám trước khi dùng thuốc cho thấy có điều bất thường so với tuổi bệnh nhân.
Độ thanh thải creatinin (ClCr) tính từ mức creatinin máu có điều chỉnh theo tuổi, thể trọng và giới tính, theo công thức Cockroft chẳng hạn, cho biết chỉ dẫn chính xác về chức năng gan ở người cao tuổi:
ClCr = (140 tuổi) x thể trọng / 0,814 x creatinin trong máu
Trong đó: tuổi được biểu thị bằng số năm, thể trọng bằng kg, creatinin trong máu bằng micromol/l.
Công thức này ứng dụng cho người cao tuổi nam giới, nếu là nữ giới thì hiệu chỉnh bằng cách nhân kết quả với 0,85.
Vào trường hợp suy thận, liều perindopril cần được điều chỉnh theo mức suy thận:
Nếu độ thanh thải creatinin bằng hoặc lớn hơn 60ml/phút, không cần sửa đổi liều lượng.
Nếu độ thanh thải nhỏ hơn 60ml/phút, nên chỉnh liều như sau:
· 30 < ClCr < 60: 2mg/ngày
· 15 < ClCr < 30: 2mg/2 ngày 1 lần
Ở các bệnh nhân này, thực hành điều trị bình thường bao gồm việc giám sát mức kali và creatinin trong máu vào những quãng thời gian đều đặn, thí dụ hai tháng một lần ở những thời kỳ điều trị ổn định.
Vào trường hợp này, thuốc lợi niệu phối hợp là thuốc ức chế aldosteron.
Ở bệnh nhân cao huyết áp thẩm tích máu (ClCr < 15ml/phút): Perindropril là chất có thể thẩm tích. Độ thanh thải thẩm tích là 70ml/phút. Liều dùng là 2,5 mg vào ngày tiến hành thẩm tích.
Suy tim sung huyết:
Liều ban đầu phải thấp, đặc biệt vào trường hợp:
+ Huyết áp ban đầu bình thường hoặc thấp.
+ Suy thận.
+ Natri-máu giảm, không kể có do thuốc (lợi niệu) gây ra hay không.
Các thuốc ức chế men chuyển đổi Angiotensin (Angiotensin-Converting Enzym = enzym biến đổi angiotensin; là một peptidyl-dipeptidase A) có thể được dùng phối hợp với một thuốc lợi niệu, nếu cần có thể dùng thêm một glycosid dương địa hoàng (digitalis glycoside).
Nên khởi đầu điều trị với liều dùng 2,5 mg vào buổi sáng cùng với việc giám sát huyết áp; nếu cần, tăng tới liều công hiệu bình thường giữa 2,5 và 5 mg là liều đơn hằng ngày.
Liều hằng ngày được chọn sao cho huyết áp tâm thu thế đứng không hạ dưới 90mmHg.
Ở bệnh nhân suy tim có nguy cơ (suy tim nặng, bệnh nhân dùng thuốc lợi niệu liều cao), xảy ra tụt huyết áp có triệu chứng lâm sàng. Vào trường hợp này, liều ban đầu chỉ bằng nửa liều thường dùng (nghĩa là 2,5 mg/ngày).
Mỗi khi tăng liều phải giám sát mức creatinin và kali trong máu, sau đó cứ 3 hoặc 6 tháng lại giám sát một lần tuỳ theo giai đoạn suy tim, nhằm đảm bảo an toàn điều trị.
4.3. Chống chỉ định:
Có tiền sử dị ứng với perindopril, với bất cứ thành phần nào khác hoặc với bất cứ thuốc nào khác cùng nhóm (thuốc ức chế men chuyển).
Tiền sử phù Quincke (phản ứng dị ứng với sưng đột ngột mặt và cổ), với lần điều trị trước đó với thuốc ức chế men chuyển. Tiền sử phù Quicke tự phát hoặc di truyền.
Trong quý hai và ba của thời kỳ mang thai.
Nói chung, không nên dùng thuốc này cho trẻ em dưới 15 tuổi hoặc phụ nữ mang thai ở 3 tháng đầu hoặc phụ nữ cho con bú.
Không khuyến cáo việc sử dụng kết hợp thuốc này với thuốc lợi tiểu giữ kali, muối kali và lithi.
4.4 Thận trọng:
Bệnh động mạch vành ổn định: Nếu có đợt đau thắt ngực không ổn định (nặng hay không) xảy ra trong tháng đầu điều trị với perindopril, cần thực hiện sự đánh giá cẩn thận về lợi ích/nguy cơ trước khi tiếp tục điều trị.
Hạ huyết áp: Các thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin có thể gây hạ huyết áp. Hạ huyết áp triệu chứng hiếm thấy ở bệnh nhân tăng huyết áp không có biến chứng và có khả năng xảy ra nhiều hơn ở bệnh nhân đã bị giảm thể tích dịch, ví dụ, do liệu pháp lợi tiểu, hạn chế ăn muối, thẩm tách máu, tiêu chảy hoặc nôn, hoặc ở bệnh nhân có tăng huyết áp phụ thuộc renin nặng. Ở bệnh nhân có suy tim triệu chứng, có hoặc không có suy thận kết hợp, đã quan sát thấy hạ huyết áp triệu chứng. Điều này có nhiều khả năng xảy ra ở bệnh nhân suy tim nặng, được phản ánh bởi việc sử dụng các liều cao thuốc lợi tiểu quai, giảm natri huyết hoặc suy chức năng thận. Ở bệnh nhân có tăng nguy cơ giảm huyết áp triệu chứng, phải theo dõi chặt chẽ sự bắt đầu điều trị và sự hiệu chỉnh liều. Bệnh nhân có bệnh tim thiếu máu cục bộ hoặc bệnh mạch máu não, là nhóm bệnh nhân mà, sự hạ huyết áp quá mức có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim hoặc tai biến mạch máu não thì cũng cần cân nhắc tương tự.
Nếu hạ huyết áp xảy ra, phải đặt bệnh nhân ở tư thế nằm ngửa và nếu cần thực hiện tiêm truyền tĩnh mạch dung dịch natri clorid 9mg/ml (0,9%). Một đáp ứng hạ huyết áp thoáng qua không phải là một chống chỉ định đối với các liều tiếp sau, thường có thể dùng các liều này mà không có khó khăn một khi huyết áp tăng lên sau khi bù dịch thể tích. Ở một số bệnh nhân suy tim sung huyết có huyết áp bình thường hoặc thấp, sự giảm thêm huyết áp toàn thân có thể xảy ra với Coversyl 5mg. Tác dụng này đã được lường trước và thường không phải lý do để ngừng việc điều trị. Nếu hạ huyết áp trở thành triệu chứng, có thể cần phải giảm liều hoặc ngừng sử dụng Coversyl 5mg.
Hẹp lỗ động mạch và hẹp lỗ van hai lá/bệnh cơ tim phì đại: Cũng như với các thuốc ức chế enzym chuyển đổi angiotensin khác, phải dùng một cách thận trọng Coversyl 5mg cho bệnh nhân có hẹp lỗ van hai lá và tắc ở chỗ ra của tâm thất trái như hẹp lỗ động mạch chủ hoặc bệnh cơ tim phì đại.
Suy giảm chức năng thận: Trong trường hợp suy giảm chức năng thận (độ thanh thải creatinin < 60mg/phút), phải hiệu chỉnh liều lượng perindopril đầu tiên tuỳ theo độ thanh thải cretinin của bệnh nhân và sau đó liều dùng sẽ là phụ thuộc vào một hàm số đáp ứng của bệnh nhân với giá trị liều. Sự theo dõi kali và creatinin theo thường lệ là một phần của thực hành điều trị bình thường đối với các bệnh nhân này.
Ở bệnh nhân có suy tim triệu chứng, hạ huyết áp xảy ra sau sự bắt đầu điều trị với thuốc ức chế enzym chuyển đổi angiotensin có thể dẫn đến sự suy giảm thêm chức năng thận. Suy thận cấp tính, thường hồi phục được, đã được báo cáo trong này.
Ở một số bệnh nhân tăng huyết áp có hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch đi tới một thận đơn độc, đã được điều chế thuốc ức chế enzym chuyển, đã thấy sự tăng urê huyết và creatinin huyết thanh, thường hồi phục được khi ngừng điều trị. Điều này đặc biệt có thể xảy ra ở bệnh nhân suy thận. Nếu cũng có tăng huyết áp do bệnh động mạch thận, có sự tăng nguy cơ của hạ huyết áp nặng và suy thận, ở các bệnh nhân này, việc điều trị bắt đầu dưới sự giám sát chặt chẽ của thầy thuốc với liều thấp và sự chuẩn độ liều lượng cẩn thận. Vì việc điều trị với thuốc lợi tiểu có thể là một yếu tố góp phần vào các điều nêu trên, nên ngừng dùng thuốc lợi tiểu và theo dõi chức năng thận trong các tuần đầu tiên điều trị với Coversyl 5mg.
Một số bệnh nhân tăng huyết áp không có bệnh động mạch thận trước đó đã phát triển sự tăng urê huyết và creatinin huyết thanh, thường nhẹ và nhất thời, đặc biệt khi Coversyl 5mg được dùng đồng thời với một thuốc lợi tiểu. Điều này có khả năng xảy ra nhiều hơn ở bệnh nhân với suy thận trước đó. Có thể cần phải giảm liều, và/hoặc ngừng sử dụng thuốc lợi tiểu và/hoặc Coversyl 5mg.
Bệnh nhân thẩm tách máu: Phản ứng phản vệ đã được báo cáo ở bệnh nhân thẩm tách máu với màng có tính thẩm cao, và được điều trị đồng thời với một thuốc ức chế enzym chuyển đổi angiotensine ở bệnh nhân này, cần cân nhắc sử dụng một loại màng thẩm tách khác hoặc một thuốc chống tăng huyết áp thuộc nhóm khác.
Ghép thận: Không có kinh nghiệm về sử dụng Coversyl 5mg ở bệnh nhân mới được ghép thận.
Mẫn cảm/phù mạch: Phù mạch ở mặt, các chi, môi, niêm mạc, lưỡi, phần thanh môn của thanh quản và/hoặc thanh quản hiếm gặp ở bệnh nhân điều trị với thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin, trong đó có Coversyl 5mg. Điều này có thể xảy ra bất kỳ lúc nào trong khi điều trị. Trong trường hợp này, phải ngừng sử dụng Coversyl 5mg ngay, sự theo dõi thích hợp được bắt đầu và tiếp tục cho đến khi khỏi hoàn toàn các triệu chứng. Trong trường hợp sưng hạn chế ở mặt và môi thì nói chung sẽ hồi phục mà không cần điều trị, mặc dù thuốc kháng histamin có tác dụng chữa khỏi triệu chứng này.
Phù mạch kết hợp với phù thanh quản có thể gây chết. Khi có phù mạch ở lưỡi, phần thanh môn của thanh quản hoặc thanh quản, có khả năng gây tắc khí đạo, phải nhanh chóng tiến hành điều trị cấp cứu, có thể bằng cách tiêm adrenalin và/hoặc duy trì một đường khí đạo mở thông. Bệnh nhân phải dưới sự giám sát chặt chẽ của thầy thuốc cho đến khi hết hoàn toàn các triệu chứng trong thời gian dài.
Bệnh nhân có tiền sử bị bệnh phù mạch không liên quan với việc điều trị với thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin có nguy cơ cao của phù mạch trong khi dùng thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin.
Phản ứng phản vệ trong khi điều trị loại bỏ (aphereris) lipoprotein tỷ trọng thấp: Ở bệnh nhân được điều trị với thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin trong khi điều trị loại bỏ (apheresis) lipoprotein tỷ trọng thấp với dextran sulfat, đã thấy các tỷ lệ phản ứng phản vệ đe dọa đời sống. Tránh các phản ứng này bằng cách tạm thời không dùng thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin trước mỗi lần thực hiện apheresis.
Phản ứng phản vệ trong khi điều trị giải cảm ứng: Bệnh nhân dùng thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin trong khi điều trị giải cảm ứng (ví dụ, nọc côn trùng cách màng) đã có phản ứng phản vệ ở cùng bệnh nhân đó, có thể tránh phản ứng này khi tạm thời không dùng thuốc ức chế enzym chuyển, nhưng phản ứng có thể tái xuất hiện khi vô ý dùng lại.
Suy gan: Hiếm khi thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin kết hợp với một hội chứng bắt đầu với chứng vàng da rỉ mật và tiến triển tới hoại tử gan bạo phát và đôi khi tới tử vong. Cơ chế của hội chứng này chưa được biết rõ. Bệnh nhân dùng thuốc ức chế men chuyển angiotensin mà phát triển vàng da hoặc tăng enzym gan rõ rệt thì phải ngừng sử dụng thuốc ức chế men chuyển và được sự theo dõi y tế thích hợp.
Giảm bạch cầu trung tính/mất bạch cầu hạt/giảm lượng tiểu cầu/thiếu máu: Đã có báo cáo về giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt, giảm lượng tiểu cầu và thiếu máu ở bệnh nhân dùng thuốc ức chế men chuyển angiotensin. Ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường và không có các yếu tố gây phức tạp khác, giảm bạch cầu trung tính hiếm khi xảy ra. Phải sử dụng perindopril hết sức cẩn thận ở bệnh nhân có bệnh chất tạo keo mạch máu, được dùng liệu pháp điều trị miễn dịch, được điều trị với allopurinol hoặc procainamid, hoặc có sự kết hợp các yếu tố gây phức tạp này, đặc biệt bệnh nhân có suy giảm chức năng thận trước đó. Một số bệnh nhân trong nhóm này phát triển nhiễm khuẩn nặng, trong một số ít trường hợp, nhiễm khuẩn không đáp ứng với liệu pháp kháng sinh mạnh. Nếu dùng perindopril cho các bệnh nhân này, cần theo dõi định kỳ số lượng bạch cầu và hướng dẫn bệnh nhân báo cáo mọi dấu hiệu nhiễm khuẩn.
Chủng tộc: Thuốc ức chế men chuyển dạng angiotensin gây tỷ lệ phù mạch cao hơn ở bệnh nhân da đen so với ở bệnh nhân không phải da đen.
Cũng như với các thuốc ức chế men chuyển dạng angiotensin khác, perindopil có thể kém hiệu quả hạ huyết áp hơn ở người da đen so với người không phải da đen, có thể do tỷ lệ tình trạng renin thấp chiếm tỉ lệ cao hơn ở quần thể tăng huyết áp da đen.
Ho: Đã có báo cáo về ho với việc sử dụng thuốc ức chế men chuyển dạng angiotensin. Điều đặc trưng là ho không có đờm, kéo dài và hết sau khi ngừng điều trị. Ho gây bởi thuốc ức chế men chuyển angiotensin cần được chuẩn đoán phân biệt với các loại ho khác.
Phẫu thuật/gây mê: Ở bệnh nhân đang thực hiện đại phẫu hoặc trong khi gây mê với các thuốc gây hạ huyết áp, Coversyl 5mg có thể phong bế sự tạo angiotensis II thứ phát với sự giải phóng renin bù trừ. Cần phải ngừng điều trị một ngày trước khi phẫu thuật. Nếu hạ huyết áp xảy ra và được coi là do cơ chế này, có thể hiệu chỉnh bằng bù dịch.
Tăng kali huyết: Đã nhận xét thấy tăng kali trong huyết thanh ở một số bệnh nhân được điều trị với thuốc ức chế men chuyển dạng angiotensin trong đó có perindopril. Bệnh nhân có nguy cơ phát triển tăng kali huyết gồm người có suy thận, đái tháo đường không kiểm soát, hoặc người dùng đồng thời thuốc lợi tiểu ít tiêu hao kali hoặc chất thay thế muối chứa kali, hoặc bệnh nhân dùng các thuốc khác kết hợp với sự tăng kali huyết thanh (ví dụ, heparin). Nếu việc sử dụng đồng thời các thuốc nêu trên được cho là thích hợp, phải theo dõi đều đặn kali huyết thanh.
Bệnh nhân đái tháo đường: Ở bệnh nhân đái tháo đường được điều trị với thuốc chống đái tháo đường uống hoặc insulin, phải theo dõi chặt chẽ glucose huyết trong tháng đầu điều trị với một thuốc ức chế men chuyển dạng angiotensin.
Lithi: Thường không khuyến cáo dùng kết hợp lithi và perindopril.
Thuốc lợi tiểu ít tiêu hao kali, chất bổ sung kali hoặc chất thay thế muối chứa kali: Nói chung không khuyến cáo dùng kết hợp perindopril và thuốc lợi tiểu ít tiêu hao kali, chất bổ sung kali hoặc chất thay thế muối chứa kali.
Do sự có mặt của lactose, bệnh nhân có các vấn đề di truyền liên quan đến sự không dung nạp galactose, hấp thụ kém glucose-galatose, hoặc sự thiếu lactase lapp không nên dùng thuốc này.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Coversyl không ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng lái xe và vận hành máy móc nhưng một số bệnh nhân có thể bị một số triệu chứng liên quan đến việc giảm huyết áp, đặc biệt khi mới điều trị hoặc khi phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác. Do đó, khả năng lái xe và vận hành máy móc có thể bị hạn chế khi dùng thuốc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: D
US FDA pregnancy category: D
Thời kỳ mang thai:
Việc sử dụng các thuốc ức chế men chuyển không được khuyến cáo trong 3 tháng đầu tiên của thai kỳ và là chống chỉ định khi có thai trên 3 tháng.
Bằng chứng dịch tễ học về nguy cơ gây quái thai khi dùng thuốc ức chế men chuyển trong ba tháng đầu mang thai vẫn chưa được xác định; tuy nhiên không thể loại trừ khả năng có sự tăng nhẹ nguy cơ này. Trừ khi việc dùng thuốc ức chế men chuyển là rất quan trọng, bệnh nhân nữ có kế hoạch mang thai cần chuyển sang liệu pháp thay thế đã có bằng chứng về tính an toàn để điều trị tăng huyết áp ở phụ nữ mang thai. Khi đã được chẩn đoán có thai, việc điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển cần được ngừng ngay lập tức, và nếu có thể, nên bắt đầu liệu pháp điều trị thay thế.
Việc dùng thuốc ức chế men chuyển từ tháng thứ ba của quá trình mang thai được cho là gây độc tính trên thai nhi (giảm chức năng thận, ít dịch ối, chậm phát triển khung xương sọ) và độc tính trên trẻ sơ sinh (suy thận, hạ huyết áp, tăng kali huyết).
Trường hợp phụ nữ mang thai từ sau tháng thứ ba trở đi có sử dụng thuốc ức chế men chuyển, khuyến cáo bệnh nhân siêu âm kiểm tra chức năng thận và kiểm tra hộp sọ.
Trẻ sơ sinh có mẹ sử dụng thuốc ức chế men chuyển nên được theo dõi chặt chẽ để tránh tình trạng hạ huyết áp.
Thời kỳ cho con bú:
Do không có thông tin về việc sử dụng Coversyl trong giai đoạn cho con bú, Coversyl không được khuyến cáo sử dụng và nên dùng liệu pháp thay thế có đầy đủ dữ liệu hơn về tính an toàn trên phụ nữ cho con bú, đặc biệt đối với trẻ mới sinh hoặc trẻ sinh non.
Khả năng sinh sản
Không có ảnh hưỏng trên khả năng sinh sản.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Tóm tắt dữ liệu an toàn:
Dữ liệu an toàn của perindopril hoà hợp với dữ liệu an toàn của các thuốc ức chế men chuyển:
Các tác dụng không mong muốn có tần suất phổ biến đã được báo cáo trong các nghiên cứu lâm sàng và được quan sát với perindopril bao gồm: choáng váng, đau đầu, dị cảm, chóng mặt, rối loạn thị giác, ù tai, hạ huyết áp, ho, khó thở, đau bụng, táo bón, tiêu chảy, mất vị giác, rối loạn tiêu hoá, buồn nôn, nôn, ngứa, ngoại ban, chuột rút và suy nhược.
Bảng tổng kết các tác dụng không mong muốn
Các tác dụng không mong muốn sau đây đã được quan sát trong các thử nghiệm lâm sàng và/hoặc trong quá trình lưu hành perindopril và được sắp xếp theo tần số xuất hiện như sau:
Rất phổ biến (≥ 1/10); phổ biến (≥1/100, < 1/10); không phổ biến (≥1/1000, < 1/100); hiếm (≥1/10000, < 1/1000); rất hiếm ( < 1/10000); chưa biết (không thể đánh giá từ các dữ liệu hiện có)
| Phân loại hệ thống cơ quan | Tác dụng không mong muốn | Tần suất |
| Rối loạn máu và hệ bạch huyết | Tăng bạch cầu | Không phổ biến* |
| Mất bạch cầu hạt hoặc giảm toàn thể hồng cầu | Rất hiếm | |
| Giảm hemoglobin và giảm thể tích hồng cầu đặc | Rất hiếm | |
| Giảm bạch cầu /giảm bạch cầu trung tính | Rất hiếm | |
| Thiếu máu tan huyết ở bệnh nhân | Rất hiếm | |
| thiếu G-6PDH bẩm sinh | ||
| Giảm tiểu cầu | Rất hiếm | |
| Rối loạn chuyển hoá và dinh dưỡng | Hạ đường huyết | Không phổ biến* |
| Tăng kali máu, có hồi phục khi dừng thuốc | Không phổ biến* | |
| Hạ natri máu | Không phổ biến* | |
| Rối loạn tâm thần | Rối loạn khí sắc | Không phổ biến |
| Rối loạn giấc ngủ | Không phổ biến | |
| Rối loạn hành kinh | Choáng váng | Phổ biến |
| Đau đầu | Phổ biến | |
| Dị cảm | Phổ biến | |
| Chóng mặt | Phổ biến | |
| Ngủ lơ mơ | Không phổ biến* | |
| Ngất | Không phổ biến* | |
| Bối rối | Rất hiếm | |
| Rối loạn thị giác | Rối loạn thị giác | Phổ biến |
| Rối loạn tai và mê cung | Ù tai | Phổ biến |
| Rối loạn tim | Đánh trống ngực | Không phổ biến* |
| Nhịp tim nhanh | Không phổ biến* | |
| Đau ngực | Rất hiếm | |
| Loạn nhịp | Rất hiếm | |
| Nhồi máu cơ tim, có thể thứ phát sau cơn hạ huyết áp quá mức trên bệnh nhân có nguy cơ cao | Rất hiếm | |
| Rối loạn | Hạ huyết áp (và các triệu chứng liên quan đến hạ huyết áp) | Phổ biến |
| mạch | Viêm mạch | Không phổ biến* |
| Đột quỵ, có thể thứ phát sau cơn hạ huyết áp quá mức trên bệnh nhân có nguy cơ cao | Rất hiếm | |
| Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất | Ho | Phổ biến |
| Khó thở | Phổ biến | |
| Co thắt phế quản | Không phổ biến | |
| Viêm phổi tăng bạch cầu ưa eosin | Rất hiếm | |
| Viêm mũi | Rất hiếm | |
| Rối loạn tiêu hoá | Đau bụng | Phổ biến |
| Táo bón | Phổ biến | |
| Tiêu chảy | Phổ biến | |
| Mất vị giác | Phổ biến | |
| Rối loạn tiêu hoá | Phổ biến | |
| Buồn nôn | Phổ biến | |
| Nôn | Phổ biến | |
| Khô miệng | Không phổ biến | |
| Viêm tuỵ | Rất hiếm | |
| Rối loạn gan mật | Viêm gan hủy tế bào hoặc viêm gan ứ mật | Rất hiếm |
| Rối loạn da và mô | Ngứa | Phổ biến |
| dưới đa | Ngoại ban | Phổ biến |
| Mày đay | Không phổ biến | |
| Phù mặt, chi, môi, niêm mạc, lưỡi, thanh môn và/hoặc thanh quản | Không phổ biến | |
| Nhạy cảm ánh sáng | Không phổ biến* | |
| Nốt bóng nước trên da | Không phổ biến* | |
| Ra nhiều mồ hôi | Không phổ biến | |
| Ban đỏ da hình thái | Rất hiếm | |
| Rối loạn cơ xương | Chuột rút | Phổ biến |
| khớp và mô liên kết | Đau khớp | Không phổ biến* |
| Đau cơ | Không phổ biến* | |
| Rối loạn thận và bài tiết | Suy giảm chức năng thận | Không phổ biến |
| Suy thận cấp | Rất hiếm | |
| Rối loạn sinh sản và cho con bú | Rối loạn cương | Không phổ biến |
| Rối loạn chung | Suy nhược | Phổ biến |
| Đau ngực | Không phổ biến* | |
| Cảm giác khó ở | Không phổ biến* | |
| Phù ngoại biên | Không phổ biến* | |
| Sốt | Không phổ biến* | |
| Thông số | Tăng urê huyết | Không phổ biến* |
| Tăng creatinin huyết | Không phổ biến* | |
| Tăng bilirubin huyết | Hiếm | |
| Tăng enzym gan | Hiếm | |
| Bị thương, nhiễm độc và biến chứng | Ngã | Không phổ biến* |
| * Tần suất được tính từ các nghiên cứu lâm sàng cho các biến cố bất lợi nhận được từ các báo cáo tự nguyện. | ||
Nghiên cứu lâm sàng
Trong giai đoạn ngẫu nhiên của nghiên cứu EUROPA, chỉ có những tác dụng không mong muốn nghiêm trọng được thu thập. Rất ít bệnh nhân trải qua các biến cố bất lợi nghiêm trọng: 16 (0,3%) trong số 6122 bệnh nhân dùng perindopril và 12 (0,2%) trong số 6107 bệnh nhân dùng placebo, ở nhóm bệnh nhân dùng perindopril, có 6 bệnh nhân bị hạ huyết áp, 3 bệnh nhân bị phù mạch và 1 bệnh nhân bị ngừng tim đột ngột. Số bệnh nhân ở nhóm perindopril rút khỏi nghiên cứu do ho, hạ huyết áp hoặc không dung nạp với perindopril là 6,0% (n=336) nhiều hơn so với nhóm placebo 2,1% (n=129)
Báo cáo các tác dụng không mong muốn
Báo cáo tác dụng không mong muốn sau khi thuốc lưu hành là quan trọng. Việc này cho phép kiểm soát cân bằng lợi ích/nguy cơ của thuốc. Các cán bộ y tế có thể báo cáo các tác dụng không mong muốn thông qua hệ thống báo cáo quốc gia.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Các dữ liệu lâm sàng cho thấy việc phong bế kép hệ renin-angiotensin-aldosteron bằng việc phối hợp các thuốc ức chế men chuyển, ức chế thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren liên quan đến việc làm tăng tần suất các tác dụng không mong muốn như hạ huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận (bao gồm suy thận cấp) so với việc sử dụng các thuốc tác dụng trên hệ renin-angiotensin-aldosteron đơn lẻ.
Các thuốc làm tăng kali máu
Một vài thuốc hoặc liệu pháp điều trị có thể làm tăng kali máu: aliskiren, muối kali, thuốc lợi tiểu giữ kali, thuốc ức chế men chuyển, thuốc kháng thụ thể angiotensin II, thuốc kháng viêm giảm đau không steroids, heparin, các tác nhân ức chế miễn dịch như ciclosporin hoặc tacrolimus, trimethoprim. Sự kết hợp của các thuốc này làm gia tăng nguy cơ tăng kali máu.
Điều trị đồng thời là chống chỉ định:
Aliskiren:
Ở các bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận, nguy cơ tăng kali máu, suy giảm chức năng thận và nguy cơ tim mạch và nguy cơ tử vong tăng.
Điều trị đồng thời không được khuyến cáo:
Trị liệu đồng thời với ức chế men chuyển và thuốc ức chế thụ thể angiotensin:
Đã có ghi nhận trong y văn, ở các bệnh nhân có tiền sử xơ vữa động mạch, suy tim, hoặc ở các bệnh nhân đái tháo đường có tổn thương cơ quan đích, khi điều trị đồng thời thuốc ức chế men chuyển và thuốc ức chế thụ thể angiotensin có khả năng cao hơn xảy ra hạ huyết áp, ngất, tăng kali máu, và suy giảm chức năng thận (bao gồm suy thận cấp) khi so sánh với đơn trị liệu một tác nhân tác động lên hệ renin-angiotensin-aldosteron. Phong bế kép (ví dụ, phối hợp một thuốc ức chế men chuyển với một thuốc kháng thụ thể angiotensin II) nên được giới hạn trong những trường hợp riêng biệt với sự theo dõi chặt chẽ chức năng thận, nồng độ kali và huyết áp.
Estramustine: Nguy cơ tăng các biến cố bất lợi như phù mạch thần kinh.
Thuốc lợi tiểu giữ kali (ví dụ: triamterene, amiloride…),muối kali:
Tăng kali máu (có nguy cơ tử vong), đặc biệt trong trường hợp bệnh nhân suy thận (tác động cộng hợp tăng kali máu).
Sự kết hợp perindopril với các thuốc vừa được đề cập là không được khuyến cáo. Tuy nhiên nếu vẫn chỉ định phối hợp, điều trị này cần được sử dụng thận trọng với sự theo dõi thường xuyên nồng độ kali huyết tương. Trong trường hợp sử dụng spironolactone ở các bệnh nhân suy tim, xin xem phần dưới dây.
Lithi:
Tăng có hồi phục nồng độ lithi huyết thanh và độc tính đã được báo cáo khi dùng đồng thời lithi với các thuốc ức chế men chuyển, sử dụng perindopril với lithi không được khuyến cáo, nhưng nếu cần thiết phải kết hợp, cần theo dõi thận trọng nồng độ lithi huyết thanh.
Điêu trị đồng thời yêu cầu sự chăm sóc đặc biệt:
Các thuốc chống đái tháo đường (insulin, các thuốc hạ đường máu dạng uống):
Các nghiên cứu dịch tễ học đưa ra gợi ý rằng việc sử dụng đồng thời các thuốc ức chế men chuyển với các thuốc điều trị đái tháo đường (insulin, các thuốc hạ đường huyết dạng uống) có thể làm tăng hiệu quả hạ đường huyết dẫn đến nguy cơ hạ đường huyết. Hiện tượng này thường xuất hiện trong các tuần đầu điều trị phối hợp và trên các bệnh nhân suy thận.
Baclofen:
Tăng khả năng hạ huyết áp. Theo dõi huyết áp và điều chỉnh liều thuốc hạ huyết áp trong trường hợp cần thiết.
Thuốc lợi tiểu không giữ kali:
Bệnh nhân đang điều trị thuốc lợi tiểu, đặc biệt nếu có suy giảm thể tích và/hoặc muối, có thể bị hạ huyết áp mạnh sau khi khởi trị với thuốc ức chế men chuyển. Khả năng gây hạ huyết áp có thể giảm thiểu bằng cách ngừng sử dụng thuốc lợi tiểu, bù thể tích hoặc muối trước khi khởi trị với liều thấp sau đó tăng dần liều perindopril. Ở các bệnh nhân tăng huyết áp động mạch, khi điều trị lợi tiểu trước đó gây suy giảm thể tích hoặc muối, nên ngưng sử dụng thuốc lợi tiểu trước khi khởi trị với thuốc ức chế men chuyển, sau đó có thể sử dụng một thuốc lợi tiểu không giữ kali hoặc thuốc ức chế men chuyển với liều khởi đầu thấp tiếp đó tăng dần.
Ở các bệnh nhân sử dụng thuốc lợi tiểu trong điều trị suy tim sung huyết, nên khởi trị thuốc ức chế men chuyển ở liều rất thấp, có thể sau khi giảm liều của các thuốc lợi tiểu không giữ kali.
Trong tất cả các trường hợp, chức năng thận (nồng độ creatinin) phải được theo dõi trong suốt những tuần đầu điều trị với thuốc ức chế men chuyển.
Các thuốc lợi tiểu giữ kali (eplerenone, spironolactone):
Với eplerenone hoặc spironolactone ở liều từ 12,5mg đến 50mg mỗi ngày với liều thấp của thuốc ức chế men chuyển:
Trong điều trị suy tim độ II-IV (NYHA) với phân suất tống máu < 40%, và trước đó đã được điều trị với thuốc ức chế men chuyển và lợi tiểu quai, có nguy cơ tăng kali máu, có thể tử vong, đặc biệt với trường hợp không tuân thủ khuyến cáo của điều trị phối hợp này.
Trước khi khởi trị phối hợp này, cần kiểm tra sự không có mặt của tăng kali máu và suy thận. Cần theo dõi chặt chẽ nồng độ kali máu, nồng độ creatinin máu một lần mỗi tuần trong tháng đầu tiên điều trị và hàng tháng sau đó.
Các thuốc chống viêm phi steroid (NSAID) bao gồm cả aspirin với liều ≥ 3g/ngày:
Khi sử dụng đồng thời các thuốc ức chế men chuyển với các thuốc chống viêm phi steroid (ví dụ acid acetyl-salicylic ở liều chống viêm, các thuốc ức chế COX-2 và các NSAID không chọn lọc), tác dụng hạ huyết áp của perindopril có thể bị giảm.
Sử dụng đồng thời các thuốc ức chế men chuyển và NSAID có thể làm tăng nguy cơ giảm chức năng thận, bao gồm suy thận cấp, tăng nồng độ kali huyết thanh, đặc biệt trên bệnh nhân đã có giảm chức năng thận trước đó. Việc kết hợp thuốc nên được áp dụng thận trọng, đặc biệt trên bệnh nhân cao tuổi. Bệnh nhân cần được bù nước thích hợp và nên được theo dõi chức năng thận khi bắt đầu điều trị phối hợp, định kỳ theo dõi sau đó.
Điều trị phối hợp yêu cầu thận trọng:
Thuốc hạ huyết áp và thuốc giãn mạch:
Điều trị đồng thời với các tác nhân này có thể làm tăng hiệu quả hạ huyết áp của perindopril. Sử dụng đồng thời với nitroglycerin và các nitrate khác, hoặc các thuốc giãn mạch, có thể gây giảm thêm mức huyết áp.
Gliptines (linagliptine, saxagliptine, sitagliptine, vildagliptine)
Tăng nguy cơ phù mạch do dipeptidyl peptidase IV (DPP-IV) bị giảm tác động bởi gliptine, ở bệnh nhân điều trị phối hợp với ức chế men chuyển.
Thuốc chống trầm cảm ba vòng/Thuốc chống loạn thần/Thuốc gây mê:
Sử dụng đồng thời các thuốc gây mê, thuốc chống trầm cảm ba vòng và thuốc chống loạn thần với thuốc ức chế men chuyển có thể làm tăng khả năng hạ huyết áp.
Các thuốc giống giao cảm:
Các thuốc giống giao cảm có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của thuốc ức chế men chuyển.
Vàng:
Các phản ứng nitritoid (triệu chứng bao gồm đỏ bừng mặt, buồn nôn, nôn và hạ huyết áp) đã được ghi nhận hiếm gặp trên các bệnh nhân đang điều trị bằng muối vàng dạng tiêm (natri aurothiomalat) và điều trị đồng thời với các thuốc ức chế men chuyển trong đó có perindopril.
4.9 Quá liều và xử trí:
Các dữ liệu về việc dùng quá liều trên người còn hạn chế.
Các triệu chứng liên quan đến dùng quá liều thuốc ức chế men chuyển có thể bao gồm hạ huyết áp, sốc tuần hoàn, rối loạn điện giải, suy thận, thở nhanh, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, nhịp tim chậm, choáng váng, lo âu và ho.
Việc điều trị quá liều được khuyến cáo là truyền tĩnh mạch dung dịch natri clorid 9mg/ml (0,9%). Nếu bệnh nhân bị hạ huyết áp, nên giữ bệnh nhân ở nguyên tư thế. Nếu có thể, cân nhắc truyền angiotensin II và/hoặc tiêm tĩnh mạch catecholamine. Có thể loại perindopril ra khỏi tuần hoàn chung bằng cách lọc máu. Máy tạo nhịp được chỉ định cho những trường hợp chậm nhịp tim kháng trị. Những dấu hiệu của sự sống, điện giải huyết thanh và nồng độ creatinin nên được giám sát liên tục.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Hiệu quả và an toàn trên lâm sàng
Tăng huyết áp
Perindopril có tác dụng ở tất cả các mức độ tăng huyết áp: nhẹ, vừa, nặng; đã nhận xét thấy sự giảm huyết áp tâm thu và tâm trương ở các tư thế nằm ngửa và đứng.
Perindopril làm giảm sức kháng của mạch máu ngoại vi, dẫn đến giảm huyết áp. Kết quả là lưu lượng máu ngoại vi tăng lên, và không có tác dụng trên tần số tim.
Lưu lượng thận tăng lên, trong khi tốc độ lọc cầu thận thường không thay đổi.
Hoạt tính chống tăng huyết áp đạt đến tối đa giữa 4 đến 6 giờ sau một liều đơn và kéo dài trong ít nhất 24 giờ: tác dụng của thuốc lúc thấp nhất (đáy) bằng khoảng 87 100% so với tác dụng của thuốc lúc cao nhất (đỉnh). Sự giảm huyết áp xảy ra nhanh chóng, ở các bệnh nhân đáp ứng, sự bình thường hoá đạt được trong vòng một tháng và kéo dài mà không xảy ra quen thuốc nhanh.
Sự ngừng điều trị không dẫn đến tác dụng hồi ứng.
Perindopril làm giảm phì đại thất trái
Ở người, perindopril đã được xác nhận có tác dụng giãn mạch. Thuốc làm tăng tính đàn hồi của động mạch lớn và làm giảm tỷ lệ lớp áo giữa: lòng ống của động mạch nhỏ. Một số liệu pháp phụ trợ với một thuốc lợi tiểu thiazid gây tác dụng hiệp đồng cộng hợp. Sự kết hợp giữa một thuốc ức chế men chuyển và một thiazid cũng làm giảm nguy cơ hạ kali huyết gây ra bởi liệu pháp lợi tiểu.
Bệnh nhân có bệnh động mạch vành ổn định
Nghiên cứu EUROPA là một thử nghiêm lâm sàng đa trung tâm, quốc tế, ngẫu nhiên, mù đôi, có kiểm chứng với placebo, kéo dài trong 4 năm.
12218 bệnh nhân trên 18 tuổi được chỉ định một cách ngẫu nhiên dùng 8mg perindopril tert-butylamine (tương đương với 10mg perindopril arginine) (n=6110) hoặc placebo (n=6108).
Quần thể thử nghiệm có bằng chứng về bệnh động mạch vành và không có dấu hiệu lâm sàng của suy tim. Nhìn chung, 90% bệnh nhân có nhồi máu cơ tim trước đó và/ hoặc sự tái thông mạch vành trước đó. Phần lớn bệnh nhân dùng thuốc nghiên cứu trên nền liệu pháp điều trị thường quy bao gồm thuốc ức chế tiểu cầu, thuốc hạ lipid và thuốc chẹn bêta.
Tiêu chí chính về hiệu quả là sự kết hợp của tử vong tim mạch, nhồi máu cơ tim không tử vong và/hoặc ngưng tim với sự hồi sức thành công. Điều trị với 8mg perindopril tert-butylamine (tương đương với 10mg perindopril arginine) một lần mỗi ngày dần đến sự giảm tuyệt đối có ý nghĩa trong các mục tiêu chính là 1,9% (giảm nguy cơ tương đối 20% 95%CI [9,4;28,6] p (0,001).
Ở bệnh nhân có tiền sử bệnh nhồi máu cơ tim và/hoặc tái thông mạch, sự giảm tuyệt đối 2,2% tương ứng với giảm nguy cơ tương đối 22,4% (95% Cl [12,0; 31,16] p < 0.001) trong các mục tiêu chính so với placebo.
Sử dụng thuốc ở trẻ em
Hiệu quả và độ an toàn của perindopril trên trẻ em và trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi chưa được thiết lập.
Trong một nghiên cứu lâm sàng mở, không so sánh trên 62 bệnh nhi tuổi từ 2 15 với chỉ số lọc cầu thận > 30ml/ phút/1,73 m2, bệnh nhân dùng perindopril với liều trung bình 0,07mg/kg thể trọng. Liều dùng tùy thuộc vào từng cá thể bệnh nhân và mức đáp ứng huyết áp, có thể tăng lên tối đa 0,135mg/kg/ngày.
59 bệnh nhân đã hoàn thành thử nghiệm trong 3 tháng, và 36 bệnh nhân hoàn thành giai đoạn kéo dài của thử nghiệm, nghĩa là được theo dõi ít nhất 24 tháng (thời gian nghiên cứu trung bình: 44 tháng)
Huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương duy trì ổn định từ lúc đầu cho tới lần đánh giá cuối ở bệnh nhân trước đó đã được điều trị bằng các thuốc chống tăng huyết áp khác, và giảm ở những bệnh nhân chưa từng dùng thuốc trước đó.
Hơn 75% trẻ em có huyết áp tâm thu và tâm trương dưới phân vị thứ 95 tại lần đánh giá cuối.
Dữ liệu về độ an toàn phù hợp vớí dữ liệu đã biết về tính an toàn của perindopril.
Các dữ liệu lâm sàng ức chế kép hệ renin-angiotensin-aldosteron
Hai nghiên cứu lớn ngẫu nhiên, có kiểm chứng ONTARGET (So sánh Telmisartan đơn trị liệu và phối hợp với Ramipril trên các kết cục tim mạch) và VANEPRON-D (Nghiên cứu của Veteran trên bệnh lý thận ở bệnh nhân tiểu đường) đã kiểm chứng việc sử dụng phối hợp thuốc ức chế men chuyển với ức chế thụ thể angiotensin II.
ONTARGET được thực hiện trên bệnh nhân có tiền sử bệnh tim mạch hoặc bệnh mạch máu não, hoặc bệnh tiểu đường tuýp 2 đã có bằng chứng tổn thương cơ quan đích. VA NEPRON-D là nghiên cứu thực hiện trên bệnh nhân tiểu đường tuýp 2 và bệnh nhân có bệnh thận do tiểu đường.
Các nghiên cứu này đã chỉ rõ rằng không thấy hiệu quả rõ rệt nào trên thận và/hoặc tim mạch và tỷ lệ tử vong, trong khi nguy cơ tăng kali huyết thanh, tổn thương thận cấp và/hoặc hạ huyết áp tăng lên so với điều trị đơn lẻ một loại thuốc.
Do có đặc tính dược động học tương tự nhau, các kết quả này cũng liên quan đến việc sử dụng thuốc ức chế men chuyển khác và các thuốc ức chế thụ thể angiotensin II. Do đó không nên sử dụng đồng thời các thuốc ức chế men chuyển với các thuốc ức chế thụ thể angiotensin II trên những bệnh nhân có bệnh thận do tiểu đường. ALTITUDE (nghiên cứu vai trò Aliskiren trên biến cố tim mạch và bệnh thận ở bệnh nhân tiểu đường tuýp 2) là một nghiên cứu được thiết kế nhằm đánh giá hiệu quả của việc cộng thêm aliskiren vào nền điều trị chuẩn đang dùng ức chế men chuyển hoặc ức chế thụ thể angiotensin II trên bệnh nhân tiểu đường tuýp 2 và suy thận mãn tính, bệnh lý tim mạch, hoặc cả hai. Nghiên cứu đã phải dừng sớm do việc tăng nguy cơ của các biến cố bất lợi. Tử vong tim mạch và đột quỵ được quan sát với tần suất nhiều hơn ở nhóm dùng thêm aliskiren so với nhóm placebo, các biến cố bất lợi thông thường và nghiêm trọng (tăng kali, hạ huyết áp, suy thận) cũng được báo cáo với tần suất nhiều hơn ở nhóm dùng aliskiren so với placebo.
Cơ chế tác dụng:
Perindopril là một thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin I thành angiotensin II. Enzym chuyển đổi, hoặc kinase, là một exopeptidase giúp cho việc chuyển đổi angiotensin I thành chất co mạch angiotensin II cũng như giáng hoá chất giãn mạch bradykinin thành một heptapeptid không có hoạt tính. Sự ức chế men chuyển dẫn đến giảm angiotensin II trong huyết tương, điều này làm tăng hoạt tính của renin trong huyết tương (do ức chế tác động ngược âm tính đối với sự giải phóng rerin) và làm giảm tiết aldosteron. Vì men chuyển gây bất hoạt bradykinin, sự ức chế men chuyển cũng dẫn đến tăng hoạt tính của các hệ kalikrein-kinin tuần hoàn và cục bộ (và vì vậy cũng gây hoạt hoá hệ prostaglandin). Có thể cơ chế này góp phần vào tác dụng hạ huyết áp của thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin và chịu trách nhiệm một phần về một số tác dụng không mong muốn (ví dụ: ho).
Perindopril tác động qua chất chuyển hoá có hoạt tính, perindoprilat. Các chất chuyển hoá khác không thể hiện tác dụng ức chế enzym chuyển angiotensin in vitro.
5.2. Dược động học:
Hấp thu
Sau khi uống, perindopril được hấp thu nhanh và nồng độ đỉnh đạt được trong vòng 1 giờ. Thời gian bán hủy của perindopril là 1 giờ.
Perindopril là một tiền chất thuốc; 27% của liều perindopril được vào tuần hoàn máu dưới dạng chất chuyển hoá perindoprilat có hoạt tính. Cùng với perindoprilat có hoạt tính, perindopril cho 5 chất chuyển hoá khác không có hoạt tính. Nồng độ đỉnh trong huyết tương của perindoprilat đạt được trong vòng 3 4 giờ.
Việc ăn thức ăn giảm sự chuyển đổi thành perindoprilat, do vậy làm giảm sinh khả dụng của chất này, do đó phải uống perindopril arginin với một liều duy nhất trong ngày vào buổi sáng trước bữa ăn.
Đã chứng minh có mối liên quan tuyến tính giữa liều lượng perindopril và nồng độ thuốc trong huyết tương.
Phân bố
Thể tích phân bố là khoảng 0,2 lít/kg đối với perindoprilat không kết hợp. Sự kết hợp của perindoprilat vào protein huyết tương là 20%, chủ yếu vào enzym chuyển dạng angiotensin, nhưng phụ thuộc vào nồng độ.
Thải trừ
Perindoprilat được thải trừ vào trong nước tiểu và thời gian bán hủy của phân đoạn không kết hợp là khoảng 17 giờ, dẫn đến trạng thái ổn định trong vòng 4 ngày.
Đối tượng đặc biệt
Sự thải trừ perindoprilat giảm ở người cao tuổi và ở bệnh nhân có suy tim hoặc suy thận. Việc điều chỉnh liều phụ thuộc vào mức độ suy thận (độ thanh thải creatinin).
Sự thanh thải perindoprilat trong thẩm tách máu là 70ml/phút.
Động học của perindopril thay đổi ở bệnh nhân có xơ gan: độ thanh thải qua gan của perindopril giảm một nửa. Tuy vậy, lượng perindoprilat tạo ra không giảm và do đó không cần hiệu chỉnh liều.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Lactose monohydrat, magie stearat, maltodextrin, silica dạng keo kỵ nước, tinh bột natri glycolat (loại A), glycerol, hypromellose, chlorophyllin đồng, macrogol 6000, titan dioxit..
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc Coversyl 5mg do Les Laboratoires Servier Industrie sản xuất (2013).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM