Thuốc Agilinco là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Agilinco (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Lincomycin
Phân loại: Thuốc kháng sinh nhóm Lincosamid.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J01FF02.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Agilinco
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nang: 500 mg.
Thuốc tham khảo:
| AGILINCO 500 | ||
| Mỗi viên nang có chứa: | ||
| Lincomycin | …………………………. | 500 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Thông tin nhà sản xuất:
Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm là công ty dược phẩm của Việt Nam, là tiền thân của xí nghiệp dược phẩm An Giang, công ty chuyên về sản xuất và kinh doanh thuốc hóa dược, dược liệu, mỹ phẩm, sinh phẩm y tế…

► Tên công ty: Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm (Agimexpharm – Chi nhánh Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm – Nhà máy sản xuất dược phẩm Agimexpharm).
► Địa chỉ: 27 Nguyễn Thái Học, Phường Mỹ Bình, Thành phố Long Xuyên, Tỉnh An Giang..
► Website: https://agimexpharm.com/
► Lịch sử hình thành: từ năm 1981.
► Dây chuyền sản xuất: WHO-GMP (Cục Quản lý Dược Việt Nam cấp chứng nhận); Hiện tại công ty có 02 nhà máy sản xuất thuốc ở phường Mỹ Thới và xã Bình Hòa – tỉnh An Giang với khả năng sản xuất ở các dạng bào chế khác nhau bao gồm viên nén, viên bao, viên nang, cốm, bột , siro….
► Sản phẩm thế mạnh: Thuốc generic đường uống như kháng sinh, kháng nấm, kháng viêm, kháng dị ứng, cơ xương khớp, hô hấp, tim mạch, tiểu đường, mỹ phẩm, thực phẩm bảo vệ sức khỏe…
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Điều trị các nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn nhạy cảm gây bệnh ở:
Tai mũi họng,
Phế quản-phổi,
Miệng,
Da,
Sinh dục,
Xương khớp,
Sau phẫu thuật bụng,
Nhiễm khuẩn huyết..
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Uống thuốc xa bữa ăn, ít nhất 1 – 2 giờ trước hoặc sau khi ăn.
Liều dùng:
Người lớn: 1,5 g – 2 g/24 giờ, chia 3 – 4 lần.
Liều cho người suy thận: Giảm liều với người suy thận nặng, liều dùng thích hợp bằng 25 – 30% liều bình thường.
Một số lưu ý đặc biệt về xử lý thuốc trước và sau khi sử dụng thuốc:
Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn với lincomycin, với clindamycin hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Nhiễm khuẩn màng não, ngay cả với các vi khuẩn nhạy cảm, do kháng sinh này ít khuếch tán vào dịch não tủy.
Phụ nữ cho con bú..
4.4 Thận trọng:
Cảnh báo
Tiêu chảy liên quan đến Clostridium difficile (CDAD) đã được báo cáo với hầu hết các tác nhân kháng khuẩn, bao gồm lincomycin. Mức độ nghiêm trọng của chúng có thể từ tiêu chảy nhẹ đến viêm đại tràng gây tử vong. Việc điều trị với một tác nhân kháng khuẩn làm thay đổi hệ vi khuẩn chí bình thường của đại tràng dẫn đến sự tăng sinh vi khuẩn do C. difficile.
C. difficile sản xuất độc tố A và B góp phần vào sự gia tăng tiêu chảy. Các chủng C.difficile sản sinh hypertoxin dẫn đến tăng bệnh suất và tử vong, vì những nhiễm trùng này có thể đề kháng với điều trị kháng sinh và cần phải cắt bỏ đại tràng. Tiêu chảy do Clostridium difficile nên được xem xét ở tất cả các bệnh nhân bị tiêu chảy sau khi sử dụng kháng sinh. Cần chú ý đặc biệt vì CDAD đã được báo cáo xảy ra trong vòng hai tháng sau khi dùng thuốc kháng sinh.
Tiêu chảy nặng, thậm chí xảy ra vài tuần sau khi ngừng thuốc, phải được xem liên quan đến điều trị. Tránh dùng các sản phẩm làm ngừng tiêu chảy, trường hợp nặng phải nhập viện. Nếu cần nên khám nội soi.
Các trường hợp nhẹ với tổn thương niêm mạc nhẹ có thể hồi phục bằng cách ngừng điều trị. Trường hợp vừa hoặc nặng, ngoài điều trị triệu chứng dưới sự giám sát y tế chặt chẽ, cho uống vancomycin (ở người lớn: 125 đến 500 mg, 4 lần/ngày trong 5 đến 10 ngày) hoặc thay bằng metronidazol (750 mg, 2 lần/ngày trong 5 đến 10 ngày).
Dùng thuốc kháng sinh có thể thúc đẩy sự xuất hiện của các sinh vật không nhạy cảm, đặc biệt là nấm men.
Thận trọng khi dùng
Không dùng cho người viêm đại tràng (xem Cảnh báo).
Thận trọng khi dùng cho người có tiền sử hen suyễn hoặc dị ứng khác.
Điều trị lâu dài cần theo dõi công thức máu, xét nghiệm gan và chức năng thận.
Ở bệnh nhân suy thận hoặc suy gan, thời gian bán hủy của lincomycin tăng lên, do đó, nên điều chỉnh liều phù hợp..
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: A
US FDA pregnancy category: C
Thời kỳ mang thai:
Do chưa có nghiên cứu đầy đủ về sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai và dữ liệu ở động vật không đầy đủ, để phòng ngừa tốt hơn không dùng lincomycin cho phụ nữ có thai.
Phụ nữ có khả năng mang thai hoặc đang sử dụng các biện pháp tránh thai nên tham khảo ý kiến bác sỹ cẩn thận trước khi điều trị với thuốc này.
Không có thông tin về độc tính trên thai nhi.
Thời kỳ cho con bú:
Lincomycin được tiết qua sữa mẹ, do tiềm năng về tác dụng phụ nghiêm trọng của lincomycin đối với trẻ bú mẹ, cần tránh cho con bú khi đang điều trị bằng lincomycin.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Các phản ứng có hại được phân nhóm theo tần suất: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000); không thể ước lượng tần suất được liệt kê “Chưa rõ tần suất”.
Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là ở đường tiêu hóa, chủ yếu là tiêu chảy.
Thường gặp
Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy.
Ít gặp
Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Viêm âm đạo.
Rối loạn da và mô dưới da: Mày đay, phát ban.
Hiếm gặp
Rối loạn da và mô dưới da: Ngứa.
Chưa rõ tần suất
Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Viêm đại tràng màng giả, viêm đại tràng do Clostridium difficile.
Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản, giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu, ban xuất huyết giảm tiểu cầu.
Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng phản vệ, phù mạch, bệnh huyết thanh.
Rối loạn tiêu hóa: Viêm thực quản, khó chịu ở bụng.
Rối loạn gan mật: Vàng da, xét nghiệm chức năng gan bất thường.
Rối loạn da và mô dưới da: Hội chứng Stevens-Johnson, viêm da bọng nước, viêm da tróc vảy, hồng ban đa dạng.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Tiêu chảy nặng có thể liên quan đến viêm đại tràng màng giả do độc tố giải phóng từ sự phát triển quá mức Clostridium difficile gây ra. Điều này có thể xảy ra sau khi điều trị bằng lincomycin. Người cao tuổi có nguy cơ cao. Có thể điều trị phát triển quá mức Clostridium difficile bằng metronidazol hoặc vancomycin.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Aminoglycosid: Lincomycin không ảnh hưởng đến dược động học của gentamicin, nhưng độ an toàn chưa được đánh giá khi phối hợp hai thuốc đó.
Kaolin: Các thuốc chống tiêu chảy có chứa kaolin làm ruột giảm hấp thu lincomycin. Để tránh điều này, cho uống lincomycin 2 giờ sau khi dùng kaolin.
Theophylin: Lincomycin không tương tác với theophylin.
Thuốc tránh thai uống: Tác dụng của thuốc tránh thai loại uống có thể bị ức chế hoặc giảm do rối loạn vi khuẩn chí bình thường ở ruột làm chẹn chu kỳ ruột – gan
Thuốc chẹn thần kinh – cơ: Phải thận trọng khi phối hợp với lincomycin, vì lincomycin có tính chất tương tự.
Erythromycin: Do có tính đối kháng in vitro giữa erythromycin và lincomycin, nên không được phối hợp 2 thuốc đó.
Thức ăn và natri cyclamat (chất làm ngọt): Làm giảm mạnh sự hấp thu lincomycin (tới mức 2/3).
4.9 Quá liều và xử trí:
Quá liều: Trường hợp quá liều, các phản ứng tiêu hóa có thể xảy ra, bao gồm đau bụng, buồn nôn, nôn mửa và tiêu chảy.
Xử trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu, cần điều trị triệu chứng. Lincomycin không loại được bằng thẩm phân máu hoặc phúc mạc.
Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Nhóm dược lý: Kháng sinh nhóm lincosamid.
Mã ATC: J01FF.
Lincomycin là kháng sinh thuộc lincosamid thu được do nuôi cấy Streptomyces lincolnensis, các loài lincolnensis khác hay bằng một phương pháp khác.
Lincomycin có cấu trúc tương tự clindamycin, tác dụng chống vi khuẩn như clindamycin, nhưng kém hiệu lực hơn. Thuốc chủ yếu kìm khuẩn ưa khí Gram dương và có phổ kháng khuẩn rộng đối với vi khuẩn kỵ khí.
Cơ chế tác dụng:
Lincomycin, cũng như các lincosamid khác gắn vào tiểu thể 50S của ribosom vi khuẩn giống các macrolid như erythromycin và cản trở giai đoạn đầu của tổng hợp protein. Tác dụng chủ yếu của lincomycin là kìm khuẩn, tuy vậy ở nồng độ cao có thể diệt khuẩn từ từ đối với các chủng nhạy cảm.
Phổ tác dụng: Thuốc có tác dụng đối với nhiều vi khuẩn ưa khí Gram dương, bao gồm các Staphylococcus, Streptococcus, Pneumococcus, Bacillus anthracis, Corynebacterium diphtheriae. Tuy nhiên, không có tác dụng với Enterococcus.
Lincomycin có phổ tác dụng rộng đối với các vi khuẩn kỵ khí.
Với liều cao, lincomycin có tác dụng đối với các vi khuẩn kỵ khí Gram âm, trong đó có Bacteroides spp.
Thuốc cũng có một vài tác dụng đối với sinh vật đơn bào, nên đã được dùng thử trong điều trị bệnh viêm phổi do Pneumocystis carinii và bệnh nhiễm Toxoplasma.
Vi khuẩn nhạy cảm:
Các vi khuẩn kỵ khí Gram dương nhạy cảm bao gồm Eubacterium, Propionibacterium, Peptococcus, Peptostreptococcus và nhiều chủng Clostridium perfringens và Clostridium tetani.
Nồng độ tối thiểu ức chế của lincomycin đối với các chủng vi khuẩn nhạy cảm nhất nằm trong khoảng từ 0,05 – 2 microgam/ml.
Kháng thuốc:
Phần lớn vi khuẩn ưa khí Gram âm, như Enterobacteriaceae có bản chất kháng lincomycin, nhưng một số chủng khác, lúc thường nhạy cảm cũng có thể trở thành kháng thuốc. Cơ chế kháng thuốc, giống như đối với erythromycin, gồm có sự methyl hóa vị trí gắn trên ribosom, sự đột biến nhiễm sắc thể của protein của ribosom và trong một số ít phân lập tụ cầu, sự mất hoạt tính enzym do adenyltransferase qua trung gian plasmid. Sự methyl hóa ribosom dẫn đến hiện tượng kháng chéo giữa lincomycin và clindamycin. Đôi khi có sự kháng chéo một phần với kháng sinh nhóm macrolid (erythromycin). Hiện tượng này có thể là do có sự tranh chấp giữa erythromycin và lincomycin đối với vị trí gắn của ribosom.
Vi khuẩn kháng thuốc:
Phần lớn các vi khuẩn ưa khí Gram âm, như Enterobacteriaceae kháng lincomycin; khác với erythromycin, Neisseria gonorrhoeae, N. meningitidis và Haemophilus influenzae thường kháng lincomycin..
Cơ chế tác dụng:
Lincomycin, cũng như các lincosamid khác gắn vào tiểu thể 50S của ribosom vi khuấn giống các macrolid như erythromycin và cản trở giai đoạn đầu của tổng hợp protein. Tác dụng chủ yếu của lincomycin là kìm khuấn, tuy vậy ở nồng độ cao có thể diệt khuấn từ từ đối với các chủng nhạy cảm.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Hấp thu:
Lincomycin dùng đường uống được hấp thu nhanh.
Dùng chung với thức ăn làm sự hấp thu thuốc chậm hơn và nồng độ đỉnh trong huyết tương thấp hơn.
Sau khi uống 1 liều 500 mg lincomycin, khoảng 20 – 30% liều được hấp thu qua đường tiêu hóa và đạt nồng độ tối đa trong huyết tương sau bốn giờ, thay đổi từ 2,0 đến 7,0 mcg/ml.
Phân phối:
Lincomycin được phân bố rộng rãi khắp cơ thể, dường như không tập trung vào một cơ quan cụ thể.
Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương là 70%.
Tỷ lệ trong dịch não tủy thấp (xem phần Chống chỉ định).
Lincomycin vượt qua hàng rào nhau thai, phân bố vào sữa mẹ với nồng độ 0,5 đến 2,4 mcg/ml.
Lincomycin khuếch tán nhiều trong xương.
Chuyển hóa:
Lincomycin bị chuyển hóa ở gan.
Thải trừ:
Thời gian bán thải trung bình từ bốn đến sáu giờ.
Nửa đời huyết tương của lincomycin khoảng 5 giờ ở người có chức năng thận bình thường, nhưng có thể tăng lên gấp đôi ở người suy gan và kéo dài tới 3 lần ở người suy thận nặng.
Lincomycin được bài tiết qua nước tiểu và mật, và được tìm thấy trong phân.
Bài tiết qua mật là rất quan trọng, và nồng độ thu được cao gấp hai đến sáu lần nồng độ trong máu.
Nồng độ giảm trong trường hợp suy gan.
Bài tiết qua đường tiểu thay đổi theo cách dùng:
1 đến 31% sau khi uống một liều đơn 500 mg (trung bình 4%),
1,8 đến 24,8% sau dùng một liều IM duy nhất 600 mg (trung bình 17,3%),
4,9 đến 20,3% sau khi tiêm truyền 600 mg trong 2 giờ (trung bình 13,8%).
Thải trừ qua phân là 40% liều uống, và chỉ 4 đến 14% liều tiêm.
Lincomycin không loại được bằng thẩm phân máu hoặc phúc mạc..
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
6.2. Tương kỵ :
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, nhiệt độ không quá 30oC, tránh ánh sáng..
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM