Escitalopram – Diouf

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Escitalopram

Phân loại: Thuốc ức chế tái hấp thu serotonin chọn lọc, thuốc chống trầm cảm.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): N06AB10.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Diouf

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm Đạt Vi Phú.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén bao phim: 10 mg.

Thuốc tham khảo:

DIOUF
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Escitalopram …………………………. 10 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Điều trị trầm cảm nặng.

Điều trị rối loạn hoảng loạn có hoặc không kèm theo hội chứng sợ đám đông.

Điều trị ám ảnh sợ xã hội.

Điều trị rối loạn lo âu toàn thể.

Điều trị rối loạn ám ảnh cưỡng bức.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Uống thuốc vào buối sáng hoặc buối tối, cùng với bữa ăn hoặc ngoài bữa ăn.

Liều dùng:

Trầm cảm, rối loạn lo âu, rối loạn ám ảnh cưỡng bức: Uống 10 mg một lần/ ngày. Tăng liều nếu cần thiết. Tối đa 20 mg/ ngày.

Rối loạn hoảng loạn: Người lớn: Uống 5 mg/ ngày, tăng liều lên 10 mg/ ngày sau 7 ngày. Tối đa 20 mg/ ngày.

Người lớn tuổi: Nửa liều người lớn.

Suy gan: khởi đầu: 5 mg/ ngày. Tùy theo đáp ứng có thể tăng lên 10 mg/ ngày sau 2 tuần. Theo dõi sát bệnh nhân suy gan nặng.

4.3. Chống chỉ định:

Mẫn cảm với escitalopram hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Dùng chung với chất ức chế MAO không hồi phục.

Phụ nữ mang thai hoặc cho con bú.

4.4 Thận trọng:

Tiền sử bị hưng cảm hoặc động kinh, làm những công việc đòi hỏi tỉnh táo, suy gan hoặc suy thận, trẻ em dưới 18 tuổi.

Không được ngừng thuốc đột ngột.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: C

US FDA pregnancy category: C

Thời kỳ mang thai:

Chống chỉ định.

Thời kỳ cho con bú:

Chống chỉ định.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Thường xảy ra trong 1 – 2 tuần đầu điều trị và sẽ giảm dần khi tiếp tục điều trị.

Thường gặp: Nôn, tăng hoặc giảm cảm giác thèm ăn, giảm ham muốn tình dục, mất ngủ, chóng mặt, khô miệng, táo bón, uể oải….

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Các ADR thường thấy trong tuần điều trị thứ nhất hoặc thứ hai và thường giảm dần về cường độ và tần suất.

Không khuyến cáo dùng các thuốc ức chế chọn lọc tái hấp thu serotonin cho các trẻ em dưới 18 tuối vì dễ có hành vi tự sát, hung hăng. Nếu dùng phải theo dõi chặt chẽ để phát hiện các triệu chứng tự sát.

Một số trường hợp bị chứng hoảng sợ khi dùng escitalopram có phản ứng lo âu nghịch thường lúc mới bắt đầu điều trị. Phản ứng nghịch thường này thường giảm sau 2 tuần đầu điều trị. Để giảm nguy cơ phản ứng này nên dùng liều thấp lúc điều trị ban đầu.

Nếu xuất hiện co giật, phải ngừng điều trị bằng escitalopram. Tránh dùng escitalopram cho người bệnh động kinh không ốn định.

Dùng escitalopram thận trọng cho người bệnh có tiền sử có các đợt hưng cảm, ngừng thuốc khi xuất hiện cơn hưng cảm.

Hội chứng serotonin và hội chứng an thần ác tính: Ngừng ngay escitalopram, các thuốc tăng serotonin, thuốc chống dopamin (bao gồm cả thuốc chống loạn thần) và điều trị triệu chứng, theo dõi các dấu hiệu tâm thần chặt chẽ. Điều trị đặc hiệu chưa có, dùng dantrolen hoặc bromocryptin là chất chủ vận dopamin có thể giúp ích. Hội chứng ngừng thuốc đột ngột: Tránh ngừng thuốc đột ngột, phải giảm liều dần trong 1 – 2 tuần. Nếu có triệu chứng của hội chứng ngừng thuốc đột ngột khi giảm liều hoặc ngừng điều trị, cần dùng lại liều điều trị trước đó cho đến khi hết triệu chứng và giảm liều thật cân trọng từng bước.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Tăng nguy cơ chảy máu khi sử dụng đồng thời với aspirin, NSAID hoặc thuốc ảnh hưởng đến đông máu. Nồng độ trong huyết thanh có thể giảm khi sử dụng với các thuốc cảm ứng enzym CYP2C19 (carbamazepin, rifampin, phenytoin) hoặc enzym CYP3A4 (nafcillin, nevirapin). Nồng độ trong huyết thanh có thể tăng khi sử dụng với các thuốc ức chế enzym CYP2C19 (fluconazol, fluvoxamin, omeprazol) hoặc enzym CYP3A4 (thuốc kháng nấm azol, clarithromycin). Thuốc có thể làm tăng nồng độ huyết thanh của desipramin hoặc metoprolol. Tăng khả năng hội chứng serotonin khi sử dụng với linezolid hoặc sibutramin. Tăng tác dụng an thần của rượu.

Sử dụng đồng thời với IMAO có thể dẫn tới tác dụng ngoại ý trầm trọng. Chỉ nên bắt đầu sử dụng escitalopram sau khi ngưng IMAO ít nhất 2 tuần và ngược lại. Sử dụng đồng thời với moclobemid có thể tăng nguy cơ hội chứng serotonin.

4.9 Quá liều và xử trí:

Triệu chứng: Co giật, hôn mê, choáng váng, giảm huyết áp, mất ngủ, buồn nôn, nôn mửa, nhịp tim nhanh nút xoang, buồn ngủ, biến đổi ECG (kéo dài QT, xoắn đỉnh).

Điều trị: Thiết lập và duy trì thông khí đầy đủ. Có thể rửa dạ dày hoặc dùng than hoạt. Theo dõi tim mạch, dấu hiệu sinh tồn và điều trị hỗ trợ. Gây lợi tiểu, thẩm phân máu, truyền lọc máu hoặc truyền thay máu thường không có tác dụng.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Escitalopram ức chế chọn lọc sự tái hấp thu serotonin (5- HT) nơron thần kinh trung ương và tăng hoạt tính serotonin. Nó có tác dụng yếu trên sự tái thu hồi norepinephrin và dopamin.

Cơ chế tác dụng:

Escitalopram ức chế chọn lọc sự tái hấp thu serotonin (5- HT) nơron thần kinh trung ương và tăng hoạt tính serotonin. Nó có tác dụng yếu trên sự tái thu hồi norepinephrin và dopamin.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Thuốc bắt đầu có tác dụng sau 1- 2 tuần.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Cellulose vi tinh thể, povidon, croscarmellose natri, natri lauryl sulfat, silicon dioxyd, magnesi stearat.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam