Pentoxifylline (Oxpentifylline) – Flocaxin

Thuốc Flocaxin là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Flocaxin (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Pentoxifylline (Oxpentifylline)

Phân loại: Thuốc tác dụng trên độ nhớt của máu.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): C04AD03.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Flocaxin

Hãng sản xuất : BTO Pharmaceutical Co., Ltd – Hàn Quốc

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Dung dịch tiêm để tiêm truyền tĩnh mạch 100 mg/5 ml

Thuốc tham khảo:

FLOCAXIN
Mỗi ống 5ml dung dịch tiêm có chứa:
Pentoxifylline …………………………. 100 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Rối loạn tuần hoàn não (triệu chứng xơ cứng động mạch não như là nhồi máu, triệu chứng sau đột quỵ, chóng mặt, nhức đầu và mất trí nhớ)

Rối loạn tuần hoàn động mạch ngoại vi (chứng khập khiễng cách hồi, đau khi nghỉ, bệnh mạch máu do tiểu đường, xơ teo và bệnh thần kinh mạch).

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng để tiêm tĩnh mạch, truyền tĩnh mạch hoặc tiêm động mạch.

Liều dùng:

Tiêm tĩnh mạch

Người lớn: Dùng 100mg pentoxifylin mỗi ngày. Để bệnh nhân nằm và tiêm tĩnh mạch chậm trong ít nhất 5 phút hoặc tiêm động mạch nếu cần. Khi bắt đầu tiêm, khuyến cáo nên pha loãng 50 mg vào 10 ml thuốc tiêm natri clorid để xem phản ứng của bệnh nhân.

Tiêm truyền tĩnh mạch.

Lúc bắt đầu, hòa 100mg vào 250 – 500mL dung dịch tiêm truyền (Thuốc tiêm natri clorid hoặc thuốc tiêm glucose 5%), tiến hành tiêm truyền tĩnh mạch trong 90 – 180 phút. Từ ngày hôm sau, tăng 50 mg mỗi ngày cho đến khi đạt 300mg. Tiêm 2 lần một ngay trong trường hợp rối loạn tuần hoàn trầm trọng.

Tiêm động mạch

Hòa 100 – 300mg vào 20 – 50mL thuốc tiêm natri clorid bằng cách dùng bơm tiêm điều khiển bằng máy, tiêm chậm với tốc độ 10 mg/phút mỗi ngày.

Có thể dùng thuốc viên 100 – 200 mg để điều trị bổ sung với thuốc tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm truyền tĩnh mạch. Có thể tiếp tục điều trị uống thuốc uống sau khi triệu chứng bệnh nhân đã cải thiện.

Tăng hoặc giảm liều dùng theo tuổi và triệu chứng bệnh..

4.3. Chống chỉ định:

Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với thuốc này hoặc các thuốc khác nhóm methylxanthin như cafein, theophylin, theobromin.

Bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim cấp tính.

Bệnh nhân bị xuất huyết nặng (Bệnh nhân có nguy cơ tăng xuất huyết).

Bệnh nhân bị xuất huyết võng mạc khuếch tán (Bệnh nhân có nguy cơ tăng xuất huyết).

Bệnh nhân đang dùng ketorolac.

4.4 Thận trọng:

Huyết áp có thể tuột tạm thời gây ngất hoặc đau thắt ngực khi tiêm thuốc vào mạch máu bệnh nhân có huyết áp thấp hoặc hệ tuần hoàn không ổn định. Vì thế, bắt đầu dùng liều thấp và tăng liều chậm cho các bệnh nhân này.

Bổ sung đầy đủ glycosid tim cho bệnh suy tim, không tiêm thuốc với trường hợp xơ vữa mạch máu được cải thiện.

Nên thận trọng với các bệnh nhân có những bệnh sau:

Bệnh nhân loạn nhịp tim nặng.

Bệnh nhân huyết áp thấp.

Bệnh nhân rối loạn chức năng thận (Độ thanh thải creatinin dưới 30mL/phút).

Bệnh nhân rối loạn chức năng gan nặng.

Bệnh nhân có khuynh hướng tăng xuất huyết do điều trị chống đông máu hoặc có rối loạn đông máu.

Bệnh nhân có nguy cơ cao về giảm huyết áp (như là bệnh động mạch vành nặng và hẹp mạch máu não).

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Chưa có tác dụng nào được biết.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B1

US FDA pregnancy category: C

Thời kỳ mang thai:

Không dùng cho phụ nữ có thai do không có kinh nghiệm dùng thuốc này.

Thời kỳ cho con bú:

Tránh dùng cho phụ nữ cho con bú.

Không có kinh nghiệm dùng cho trẻ em.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Mẫn cảm: Đôi khi bị ngứa, đỏ da, nổi mày đay v.v…. Phù mạch, co phế quản, ngay cả bị sốc như phản ứng phản vệ nặng cũng có thể xảy ra. Ngưng dùng thuốc ngay khi xuất hiện phản ứng phản vệ và thông báo cho thầy thuốc.

Hệ tuần hoàn: Nhịp tim nhanh, đau thắt ngực, đau ngực và giảm huyết áp.

Gan: Hiếm khi tăng ALT, AST, ứ mật, có thể tăng transaminase.

Máu: Bệnh nhân có khuynh hướng xuất huyết hiếm khi bị xuất huyết ở da, niêm mạc và dạ dày, có thể bị tăng xuất huyết. Trong trường hợp này, ngưng dùng thuốc và có điều trị phù hợp.

Hệ thần kinh trung ương: Chóng mặt, nhức đầu, lo lắng, mất ngủ thỉnh thoảng xảy ra.

Các tác dụng khác: Có thể bị viêm màng não không nhiễm khuẩn.

Các phản ứng sau có thể xảy ra với trường hợp dùng Pentoxiflin liều cao hoặc tiêm nhanh: Sốt, khó chịu đường tiêu hóa như nặng bụng, đầy hơi, buồn nôn, nôn mửa và tiêu chảy. v.v… thường xuất hiện; loạn nhịp (như nhịp nhanh) thỉnh thoảng xuất hiện.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Nếu người bệnh tăng các ADR về tiêu hóa hoặc TKTW trong khi điều trị với pentoxifylin thì cần phải giảm liều. Nếu các ADR vẫn tồn tại sau khi giảm liều thì cần phải ngừng dùng thuốc.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Dùng phối hợp hoặc dùng riêng các thuốc chống đông máu và thuốc ức chế kết tập tiểu cầu đã được báo cáo là gây xuất huyết và kéo dài thời gian prothrombin.

Kiểm soát cần thận đối với bệnh nhân dùng thuốc tiểu đường do làm tăng phản ứng hạ đường huyết của insulin hoặc thuốc hạ đường huyết.

Thuốc này có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của các thuốc hạ huyết áp.

Trường hợp dùng đồng thời pentoxifylin và theophylin, nồng độ trong máu của theophylin tăng cao ở nhiều bệnh nhân và do đó tác dụng phụ của theophylin cũng tăng hoặc trở nên trầm trọng.

Không dùng pentoxifylin đồng thời với ketorolac do nguy cơ xuất huyết và/hoặc tăng thời gian prothrombin.

4.9 Quá liều và xử trí:

Điều trị quá liều là điều trị triệu chứng, lưu ý đặc biệt hỗ trợ hệ tuần hoàn.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Cơ chế tác động của pentoxifylin chưa được hiểu rõ hoãn toàn, pentoxitylin làm tăng sự linh hoạt của hồng cầu do ức chế enzym phosphodiesterase của hồng cầu. Pentoxifylin cũng làm giảm độ nhớt của máu do giảm fibrinogen trong huyết tương và tăng tiêu fibrin.

Có sự thay đổi các tính chất của bạch cầu có tầm quan trọng trong huyết lưu trên các nghiên cứu in vitro ở động vật và người. Penloxifylin cũng làm tăng sự biến dạng của bạch cầu, ức chế sự hoạt hóa và kết dính của bạch cầu trung tính..

Cơ chế tác dụng:

Pentoxifylin là một dẫn chất của xanthin có tác dụng chủ yếu làm giảm độ nhớt của máu, có thể do làm hồng cầu dễ uốn biến dạng, làm giảm bám dính và kết tập của tiểu cầu, làm giảm nồng độ fibrinogen huyết tương và làm tăng hoạt tính tiêu fibrin. Hồng cầu dễ uốn biến dạng là do ức chế phosphodiesterase và kết quả là AMP vòng tăng trong hồng cầu.

Giống như các dẫn xuất xanthine methyl hoá khác, pentoxifylline là chất ức chế phosphodiesterase không chọn lọc cạnh tranh, làm tăng cAMP nội bào , kích hoạt PKA , ức chế tổng hợp TNF và leukotriene và làm giảm viêm và miễn dịch bẩm sinh.

Ngoài ra, pentoxifylline cải thiện biến dạng tế bào máu đỏ (được biết đến như là một tác haemorrheologic), làm giảm độ nhớt máu và làm giảm khả năng kết tập tiểu cầu và sự hình thành huyết khối. Pentoxifylline cũng là một chất đối kháng tại thụ thể adenosine 2.

Giảm độ nhớt của máu đã cải thiện được lưu lượng máu, làm tăng lưu lượng máu đến các mô bị thiếu máu cục bộ và tăng nồng độ oxy mô ở người bị viêm tắc mạn tính động mạch ngoại biên. Pentoxifylin cũng làm tăng áp lực oxy ở vỏ não và dịch não tủy, đã được dùng để điều trị một số bệnh về tuần hoàn não. Pentoxifylin cũng ức chế sản xuất ra một cytokin, yếu tố alpha hoại tử u (TNFa) và đặc tính này đang được nghiên cứu điều trị một số bệnh.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Thải trừ nhanh và thể tích phân bố lớn là đặc trưng của thuốc dùng đường tiêm tĩnh mạch. Pentoxifylin được chuyển hóa mạnh ở gan. Pentoxifylin và cả 3 chất chuyển hóa đều có hoạt tính dược lý. Dưới 10% tổng liều dùng được bài tiết qua nước tiểu.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá được: Natri clorid, acid hydrochloric, natri hydroxyd. nước cất pha tiêm.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh sáng và ở nhiệt độ dưới 30 oC.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

HDSD Thuốc Flocaxin Injection do Công ty BTO Pharmaceutical Co., Ltd sản xuất (2014).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM