Thuốc Vinpecine – 400mg/5ml là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Vinpecine – 400mg/5ml (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Pefloxacin
Phân loại: Thuốc kháng sinh nhóm quinolon.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J01MA03 .
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Vinpecine
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Dung dịch tiêm 400 mg/5ml.
Thuốc tham khảo:
| VINPECINE – 400mg/5ml | ||
| Mỗi 5ml dung dịch tiêm có chứa: | ||
| Pefloxacin | …………………………. | 400 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Điều trị ngoại trú
Viêm tuyến tiền liệt cấp và mãn tính, kể cả các thể nặng.
Điều trị tiếp theo nhiễm khuẩn xương khớp.
Ở bệnh viện
Nhiễm khuẩn nặng do trực khuẩn Gram (-) và tụ cầu, đặc biệt trong:
Nhiễm trùng thận và tiết niệu.
Nhiễm trùng sinh dục.
Nhiễm trùng ổ bụng và gan mật.
Nhiễm trùng xương khớp.
Nhiễm trùng da.
Nhiễm trùng mắt.
Nhiễm trùng huyết và nội tâm mạc.
Nhiễm trùng màng não.
Nhiễm trùng hô hấp.
Nhiễm trùng tai mũi họng.
Chú ý: Vì liên cầu khuẩn và phế cầu khuẩn chỉ nhạy cảm trung gian với pefloxacine do đó không nên sử dụng tiên khởi cho các trường hợp nghi ngờ nhiễm các chủng vi khuẩn này.
Trong lúc điều trị bệnh nhiễm do Pseudomonas aeruginosa và Staphylococcus aureus, có ghi nhận chủng đề kháng, nên cần phối hợp với một kháng sinh khác.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Tiêm truyền tĩnh mạch chậm (1 giờ) sau khi pha loãng 1 ống pefloxacine 400 mg trong 125 ml hoặc 250 ml dung dịch glucose 5% (tiêm truyền 2 lần mỗi ngày, sáng và tối).
Liều dùng:
Ở người chức năng gan bình thường
Tiêm truyền tĩnh mạch trung bình 800 mg/ngày, chia 2 lần . Có thể dùng một liều đầu tiên 800 mg để đạt nhanh nồng độ huyết thanh hiệu nghiệm.
Ở người suy giảm chức năng gan: cần điều chỉnh liều bằng cách tăng khoảng cách giữa 2 lần dùng thuốc:
Ngày 2 lần nếu không có vàng da, cổ trướng.
Ngày 1 lần nếu vàng da.
Mỗi 36 giờ nếu cổ trướng.
Mỗi 2 ngày nếu vàng da và cổ trướng.
Bệnh nhân lớn hơn 70 tuổi: 400mg/ngày, chia 2 lần truyền, mỗi lần 200mg cách 12 giờ.
4.3. Chống chỉ định:
Mẫn cảm với pefloxacin hoặc các kháng sinh khác thuộc nhóm quinolon
Trẻ em thời kì tăng trưởng
Thiếu glucose – 6 phosphat dehydrogenase
Phụ nữ mang thai, phụ nữ cho con bú.
4.4 Thận trọng:
Tránh ra nắng hay tiếp xúc với tia cực tím ít nhất 4 ngày sau khi dùng thuốc vì có nguy cơ nhạy cảm với ánh sáng. Nguy cơ này sẽ biến mất khi hết thời hạn trên.
Để giới hạn nguy cơ bị viêm gân, tránh dùng thuốc ở những người già, những người có tiền sử viêm gân hoặc đang điều trị dài hạn bằng corticoide hay đang luyện tập nặng.
Cần thận trọng với người có tiền sử co giật hoặc có các yếu tố thuận lợi để xảy ra cơn co giật.
Thận trọng với người bị nhược cơ, suy gan nặng.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Không nên sử dụng thuốc khi lái xe, vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Do chưa có đủ số liệu lâm sàng nên không điều trị thuốc trong thời kỳ mang thai và cho con bú.
Thời kỳ cho con bú:
Do chưa có đủ số liệu lâm sàng nên không điều trị thuốc trong thời kỳ mang thai và cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Rối loạn tiêu hóa: đau dạ dày, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy và một số bị viêm đại tràng giả mạc
Biểu hiện ngoài da: nhạy cảm với ánh sáng, ngứa, đỏ da, ban, xuất huyết. Một số trường hợp hạn hữu hội chứng Stevens- Johnson và hội chứng lyell, đỏ da đa dạng.
Rối loạn cơ – xương: viêm gân, đứt gân Achille có thể xảy ra trong 48h đầu điều trị và trở thành tổn thương ở cả 2 bên, đau cơ, đau khớp, tràn dịch khớp.
Rối loạn thần kinh: co giật, mất tỉnh táo, ảo giác, máy cơ, nhức đầu, chóng mặt, dị cảm, rối loạn ảo giác, dễ bị kích động, lú lẫn, một số hiếm trường hợp bệnh lý thần kinh ngoại biên, có thể tăng nặng chứng nhược cơ.
Biểu hiện dị ứng: nổi mề đay, một số hiếm trường hợp gây phù Quicke, sốc phản vệ.
Rối loạn huyết học: giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ái toan. Một số hiếm trường hợp tăng nồng độ transaminase, phosphatase kiềm và bilirubin trong máu..
Suy thận: một số hiếm trường hợp suy thận cấp đã được báo cáo, đa số là trên bệnh nhân nhiễm khuẩn nặng.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Cần thận khi dùng thuốc với:
Các thuốc kháng vitamin K: do có vài tương tác thuốc giữa thuốc kháng vitamin K và một số quinolon, cần theo dõi đặc biệt khi dùng phối hợp.
Theophyllin và aminophyllin: thuốc làm tăng nồng độ theophyllin trong máu gây nguy cơ quá liều. Cần theo đối nồng độ theophyllin trong máu nếu cần
Các thuốc kháng acid có thành phần Mg và Al làm giảm hấp thu thuốc..
4.9 Quá liều và xử trí:
Chưa có báo cáo.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Pefloxacin là thuốc kháng khuẩn nhóm fluoroquinolon.
Cơ chế tác dụng: ức chế tổng hợp ADN của vi khuẩn do ức chế ADN gyase, là enzym cần thiết trong quá trình nhân đôi, phiên mã và tu sửa ADN của vi khuẩn. Do không có khả năng mở vòng xoắn để thực hiện việc sao chép mã di truyền được nên vi khuẩn bị tiêu diệt.
Phổ kháng khuẩn:
Có tác dụng mạnh trên vi khuẩn ưa khí gram âm nhu: Enterobacter, Pseudomonas aeruginosa, Haemophilus influenzae, Neisseria spp, Streptococcus pneumonia, E. colli.
Tác dụng trên một số vi khuẩn gram dương (Staphylococcus, Streptococcus) và vi khuẩn nội bào.
Các vi khuẩn gây bệnh đường ruột như Salmonella, Shigella, Yersina và Vibrio cholerae thường nhạy cảm cao. Tuy nhiên, với việc sử dụng ngày càng nhiều và lạm dụng thuốc, đã có báo cáo về tăng tỷ lệ kháng thuốc của Salmonella.
Các vi khuẩn gây bệnh đường hô hấp như Haemophilus và Legionella thường nhạy cảm, Mycoplasma và Chiamydia chỉ nhạy cảm vừa phải với thuốc.
Neisseria thường rất nhạy cảm với thuốc.
Thuốc ít có tác dụng trên vi khuẩn kị khí.
Thông tin kháng thuốc:
Vi khuẩn gram âm nhu Gardnerella vaginalis đa kháng pefloxacin.
Vi khuẩn gram dương như tụ cầu khuẩn, liên cầu khuẩn đã có hiện tượng kháng lại pefloxacin.
Cơ chế tác dụng:
Peffloxacin ức chế DNA – gyrase, một enzym cần thiết cho sự sao chép DNA của vi khuẩn.
5.2. Dược động học:
Hấp thu:
Liều duy nhất sau khi tiêm truyền 400 mg, nồng độ tối đa trong huyết thanh đạt khoảng 4μg/ml. Thời gian bán hủy huyết thanh khoảng 12 giờ
Liều lặp lại: sau khi dùng liều lặp lại mỗi 12 giờ bằng đường tiêm truyền, sau 9 liều nồng độ tối đa trong huyết thanh đạt khoảng 10μg/ml.
Phân bố:
Thể tích phân bố khoảng 1,7 lít/kg sau khi dùng một liều duy nhất, liên kết với protein huyết thanh khoảng 30%
Chuyển hóa:
Pefloxacin bị chuyển hóa chủ yếu ở gan. Hai chất chuyển hóa chính là dimethylpefloxacin (hay norfloxacin) và pefloxacin N- oxyd.
Thải trừ:
Ở những người chức năng gan và thận bình thường: thuốc được thải trừ chủ yếu dưới dạng chuyển hóa thường loại bỏ chủ yếu qua thận. Sự thải trừ qua thận của Pefloxacin dưới dạng không đổi và hai chất chuyển hóa của nó tương đương với 41,7% liều đã dùng.
Nồng độ Pefloxacin dạng không đổi trong nước tiểu đạt khoảng 25 μg/ml giữa giờ thứ nhất và giờ thứ hai, sau khi dùng nồng độ còn 15 μg/ml giữa giờ thứ 12 và giờ thứ 24.
Pefloxacin dạng không đổi và những chất chuyển hóa vẫn được tìm thấy trong nước tiểu 84 giờ sau lần cuối cùng dùng thuốc.
Pefloxacin thải trừ qua mật chủ yếu dưới dạng không chuyển hóa, dạng liên hợp với acid glucuronique và dạng N-oxyd.
Ở người suy giảm chức năng thận: Nồng độ của pefloxacin trong huyết thanh và t thời gian bán hủy không thay đổi đáng kể, bất kể mức độ suy yếu của thận. Pefloxacin ít được thẩm tách (23%)
Ở người suy giảm chức năng gan: Nghiên cứu dùng liều 8 mg/kg duy nhất ở bệnh nhân suy gan cho thấy dược động học của pefloxacin có thay đổi, biểu hiện qua thanh thải huyết tương giảm nhiều, kéo theo sự gia tăng đáng kể thời gian bán hủy huyết tương (gấp 3-5 lần) và sự gia tăng dạng pefloxacin không thay đổi.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Natri ascorbat, dinatri edetat, nước cất pha tiêm.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
HDSD Thuốc Vinpecine do Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc sản xuất (2013).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM