Thuốc Mikrobiel là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Mikrobiel (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Moxifloxacin
Phân loại: Thuốc Kháng sinh nhóm quinolon. Fluoroquinolon thế hệ 3.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J01MA14, S01AE07.
Biệt dược gốc: Avelox , Vigamox
Biệt dược: Mikrobiel
Hãng sản xuất : CooperS.A Pharmaceuticals-Greece
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Dịch tiêm truyền: 400mg/250ml.
Thuốc tham khảo:
| MIKROBIEL 400mg/250ml | ||
| Mỗi chai 250ml có chứa: | ||
| Moxifloxacin | …………………………. | 400 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Thuốc được chỉ định điều trị:
Viêm phổi mắc phải cộng đồng.
Nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da có biến chứng.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng tiêm truyền tĩnh mạch.
Liều dùng:
Dùng tiêm truyền tĩnh mạch. Phải đảm bảo tốc độ tiêm truyền trên 60 phút. Liều khuyến cáo 400mg moxifloxacin, mỗi ngày 1 lần.
Sau khi điều trị khởi đầu bằng tiêm truyền tĩnh mạch, có thể sử dụng đường uống tiếp theo với liều thuốc viên 400mg moxifloxacin khi điều kiện lâm sàng cho phép. Trong các nghiên cứu lâm sàng, đa số bệnh nhân chuyển sang đường uống trong vòng 4 ngày (viêm phổi cộng đồng) và 6 ngày (đối với nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da có biến chứng).
Tổng thời gian điều trị bao gồm cả đường tiêm truyền và đường uống được khuyến cáo :
Viêm phổi mắc phải cộng đồng: 7 -14 ngày.
Nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da có biến chứng: 7 – 21 ngày.
Không chỉnh liều đối với bệnh nhân lớn tuổi, bệnh nhân có cân nặng thấp hoặc có vấn đề về thận.
4.3. Chống chỉ định:
Có tiền sử dị ứng với moxifloxacin, bất kỳ loại thuốc kháng sinh nhómquinolone khác hoặc bất kỳ thành phần khác của thuốc này.
Mang thai hoặc cho con bú.
Dưới 18 tuổi.
Có tiền sử bệnh gân hoặc rối loạn gân trong đó có liên quan đến điều trị bằng kháng sinh quinolon (xem phần Cảnh báo đặc biệt và thận trọng khi dùng và Các tác dụng không mong muốn
Có nhịp tim bất thường (nhìn thấy trên điện tâm đồ, điện sinh lý của tim).
Mất cân bằng điện giải (đặc biệt là mức thấp của kali hoặc magie trong máu).
Nhịp tim rất chậm.
Suy tim.
Có tiền sử nhịp tim bất thường.
Đang dùng các loại thuốc khác có thể dẫn đến những thay đổi điện tâm đồ (ECG) bất thường, do MIKROBIEL cũng có khả năng gây ra các thay đổi trên điện tâm đồ, kéo dài khoảng QT-tức là chậm dẫn truyền các tín hiệu điện.
Đang mắc bệnh gan nặng hoặc bất thường các giá trị enzym gan (transaminase) cao hơn so với 5 lần giới hạn trên.
4.4 Thận trọng:
MIKROBIEL có thể làm thay đổi điện tâm đồ, đặc biệt đối với nữ, hoặc người cao tuổi.
Nếu đang dùng bất cứ loại thuốc nào làm giảm nồng độ kali trong máu của bạn, cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi MIKROBIEL được sử dụng.
Nếu bị chứng động kinh hoặc co giật, cần thông báo cho bác sĩ biết
Nếu có tiền sử về vấn đề sức khỏe tâm thần, cần thông báo cho bác sĩ biết.
Nếu đang bị nhược cơ nặng, việc sử dụng MIKROBIEL thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng của bệnh, cần tham khảo ý kiến bác sĩ của bạn ngay lập tức.
Nếu hoặc thành viên gia đình bị thiếu enzym dehydrogenase glucose-6-phosphate (một căn bệnh di truyền hiếm gặp), cần thông báo cho bác sĩ biết.
MIKROBIEL chỉ được sử dụng qua đường tĩnh mạch và không nên được tiêm vào động mạch.
Nếu có triệu chứng đánh trống ngực hoặc nhịp tim bất thường trong thời gian điều trị, cần thông báo cho bác sĩ ngay lập tức. Khuyến cáo thực hiện đo điện tâm đồ để kiểm tra.
Nguy cơ bệnh tim tăng lên phụ thuộc vào liều lượng và tốc độ của truyền dịch.
Hiếm gặp phản ứng dị ứng đột ngột nặng (phản ứng sốc phản vệ) ngay cả với liều đầu tiên, với các triệu chứng bao gồm đau thắt ngực, chóng mặt, ngất xỉu, hoặc chóng mặt tư thế đứng. Nếu điều này xảy ra, MIKROBIEL phải được ngưng ngay lập tức.
MIKROBIEL có thể gây ra viêm gan nghiêm trọng và nhanh chóng, dẫn đến suy gan có thể gây tử vong. Thông báo với bác sĩ trước khi tiếp tục điều trị nếu đột nhiên bắt đầu cảm thấy không khỏe hoặc bị vàng mắt, nước tiểu sẫm màu, ngứa da, dễ chảy máu hay bị rối loạn tâm thần hay sự tỉnh táo.
Nếu có triệu chứng dị ứng da hoặc phồng rộp và/hoặc lột da và/hoặc dị ứng niêm mạc, cần liên hệ với bác sĩ của bạn ngay lập tức trước khi tiếp tục điều trị.
Kháng sinh quinolon, kể cả MIKROBIEL, có thể gây co giật. Nếu điều này xảy ra, điều trị bằng MIKROBIEL phải được chấm dứt.
Có thể gặp các triệu chứng của rối loạn hệ thần kinh như đau, rát, ngứa ran, tê và/hoặc yếu sức. Nếu điều này xảy ra, thông báo cho bác sĩ ngay lập tức trước khi tiếp tục điều trị với MIKROBIEL.
Có thể gặp các vấn đề sức khỏe tâm thần ngay cả khi dùng bằng đường uống nhóm thuốc kháng sinh quinolone, trong đó có MIKROBIEL, lần đầu tiên. Trong những trường hợp rất hiếm gặp như trầm cảm hoặc các vấn đề sức khỏe tâm thần đã dẫn đến ý nghĩ tự tử và hành vi tự gây thương tích. Nếu bị các phản ứng như vậy, điều trị bằng MIKROBIEL phải được chấm dứt.
Có thể bị tiêu chảy khi dùng, hoặc sau khi uống thuốc kháng sinh bao gồm MIKROBIEL. Nếu điều này trở thành nghiêm trọng hoặc kéo dài hoặc nhận thấy rằng phân có chứa máu hoặc chất nhầy nên ngưng sử dụng ngay lập tức MIKROBIEL và tham khảo ý kiến bác sĩ. Trong tình huống này, không nên dùng các loại thuốc làm chậm nhu động ruột.
MIKROBIEL có thể gây đau và viêm gan, thậm chí trong vòng 48 giờ bắt đầu điều trị và lên đến vài tháng sau khi ngưng điều trị MIKROBIEL. Nguy cơ viêm và vỡ gân tăng lên nếu là người già hoặc nếu hiện đang được điều trị bằng thuốc corticosteroid. Khi có các dấu hiệu đầu tiên của bất kỳ đau hoặc viêm nên ngừng sử dụng MIKROBIEL, nghỉ ngơi và tham khảo ý kiến bác sĩ ngay lập tức. Tránh tập thể dục không cần thiết, vì điều này có thể làm tăng nguy cơ vỡ gân.
Người cao tuổi đang theo dõi chức năng thận, quá trình mất nước có thể xảy ra và làm tăng nguy cơ suy thận.
Nếu thị lực trở nên suy yếu hoặc có bất kỳ rối loạn về mặt khác trong khi sử dụng MIKROBIEL, tham khảo ý kiến một chuyên gia mắt ngay lập tức.
Kháng sinh quinolon có thể làm cho da trở nên nhạy cảm hơn với ánh sáng mặt trời hoặc tia tử ngoại. Tránh tiếp xúc kéo dài với ánh sáng mặt trời và không nên phơi nắng hoặc bất kỳ đèn tử ngoại nào khác trong khi sử dụng MIKROBIEL.
Hiệu quả sử dụng MIKROBIEL trong việc điều trị các vết bỏng nặng, nhiễm khuẩn mô sâu và nhiễm khuẩn bàn chân trong đái tháo đường, viêm tủy xương (nhiễm khuẩn tủy xương) không được thiết lập
Các phản ứng có hại nghiêm trọng có khả năng không hồi phục và gây tàn tật, bao gồm viêm gân, đứt gân, bệnh lý thần kinh ngoại biên và các tác dụng bất lợi trên thần kinh trung ương.
Các kháng sinh nhóm fluoroquinolon có liên quan đến các phản ứng có hại nghiêm trọng có khả năng gây tàn tật và không hồi phục trên các hệ cơ quan khác nhau của cơ thể. Các phản ứng này có thể xuất hiện đồng thời trên cùng bệnh nhân. Các phản ứng có hại thường được ghi nhận gồm viêm gân, đứt gân, đau khớp, đau cơ, bệnh lý thần kinh ngoại vi và các tác dụng bất lợi trên hệ thống thần kinh trung ương đảo giác, lo âu, trầm cảm, mất ngủ, đau đầu nặng và lú lẫn). Các phản ứng này có thể xảy ra trong vòng vài giờ đến vài tuần sau khi sử dụng thuốc. Bệnh nhân ở bất kỳ tuổi nào hoặc không có yếu tố nguy cơ tồn tại từ trước đều có thể gặp những phản ứng có hại trên.
Ngừng sử dụng thuốc ngay khi có dấu hiệu hoặc triệu chứng đầu tiên của bất kỳ phản ứng có hại nghiêm trọng nào. Thêm vào đó, tránh sử dụng các kháng sinh nhóm fluoroquinolon cho các bệnh nhân đã từng gặp các phản ứng nghiêm trọng liên quan đến fluoroquinolon.
Thuốc có chứa khoảng 34mmol natri (787 mg natri) mỗi liều. Cần thận trọng cho bệnh nhân phải kiểm soát lượng natri trong khẩu phần ăn.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
MIKROBIEL có thể làm chóng mặt hoặc choáng váng, đôi khi bị mất tầm nhìn thoáng qua một các đột ngột, hoặc ngất xỉu trong một thời gian ngắn. Nếu bị ảnh hưởng bởi các triệu chứng này, không lái xe hay vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: B3
US FDA pregnancy category: C
Thời kỳ mang thai:
Không sử dụng MIKROBIEL cho phụ nữ mang thai và cho con bú.
Thời kỳ cho con bú:
Không sử dụng MIKROBIEL cho phụ nữ mang thai và cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Dữ liệu từ các thử nghiệm lâm sàng xác định tần suất gặp các tác dụng không mong muốn.
Quy ước dưới đây sử dụng phân loại tần suất gặp các tác dụng không muốn.
Thường gặp > 1/10
Ít gặp > 1/100 và < 1/10
Hiếm gặp > 1/1000 và < 1/100
Rất hiếm > 1/10000 và < 1/1000
Nhiễm khuẩn:
Ít gặp: Nhiễm khuẩn do vi khuẩn đề kháng, hoặc nhiễm nấm như nhiễm khuẩn răng miệng và âm đạo gây ra bởi Candida
Máu và hệ thống bạch huyết:
Ít gặp: hồng cầu thấp, bạch cầu thấp, số lượng bạch cầu trung tính thấp, có thể giảm hoặc tăng các tế bào máu đặc biệt cần cho sự đông máu, tăng bạch cầu ái toan, giảm thời gian đông máu
Hiếm gặp: tăng thời gian đông máu, giảm đáng kể các tế bào bạch cầu (mất bạch cầu hạt)
Phản ứng dị ứng:
Ít gặp: phản ứng dị ứng
Hiếm gặp: phản ứng dị ứng nặng, đột ngột bao gồm rất hiếm khi gây tử vong (như khó thở, giảm huyết áp, mạch nhanh), phù nề (bao gồm trường hợp gây khó thở đe dọa tính mạng)
Thay đổi kết quả thử nghiệm:
Ít gặp: Tăng lipid máu
Hiêm: tăng lượng đường trong máu, tăng acid uric máu
Tâm thần.
Ít gặp: lo lắng, bồn chồn / kích động
Hiếm gặp: rối loạn tinh thần, trầm cảm (trong trường hợp rất hiếm dẫn đến tự hủy hoại, như ý định/suy nghĩ tự tử, hoặc cố gắng tự tử), ảo giác
Hệ thần kinh:
Thường gặp: nhức đầu, chóng mặt
Ít gặp: ngứa và/hoặc tê, thay đổi vị giác (trong trường hợp rất hiếm gặp mất vị giác), nhầm lẫn và mất phương hướng, khó ngủ (chủ yếu là mất ngủ), run rẩy, cảm giác chóng mặt (xoay hay ngã), buồn ngủ
Hiếm gặp: suy giảm cảm giác da, thay đổi mùi, giấc mơ bất thường, rối loạn cân bằng và giảm khả năng phối hợp (do chóng mặt), co giật, khó phát âm, suy giảm trí nhớ một phần hay toàn bộ, rối loạn liên quan đến thần kinh như đau, rát, ngứa ran, tê và/hoặc yếu chi
Rất hiếm: Tăng nhạy cảm da
Mắt:
Ít gặp: rối loạn thị giác bao gồm nhìn đối và mờ
Rất hiếm: mất tầm nhìn thoáng qua
Tai:
Hiếm gặp: tiếng ồn trong tai, nghe kém bao gồm điếc (thường hồi phục)
Tim mạch:
Thường gặp: thay đổi nhịp tim (ECG) ở những bệnh nhân có nồng độ kali trong máu thấp
Ít gặp: Thay đổi của nhịp tim (ECG), đánh trống ngực, nhịp tim nhanh và bất thường, bất thường nhịp tim nghiêm trọng, cơn đau thắt ngực
Hiếm gặp: nhịp tim nhanh bất thường, ngất xỉu
Rất hiếm: nhịp tim bất thường, nhịp tim bất thường có thể đe dọa tính mạng, ngừng nhịp
Hệ mạch máu:
Ít gặp: mở rộng các mạch máu
Hiếm gặp: huyết áp cao, huyết áp thấp
Hệ hô hấp:
Ít gặp: khó khăn trong việc thở bao gồm cơn hen
Hệ tiêu hóa:
Thường gặp: buồn nôn, nôn, đau dạ dày và bụng, tiêu chảy
Ít gặp: giảm sự thèm ăn và biếng ăn, táo bón, khó chịu dạ dày (khó tiêu/ợ nóng), viêm dạ dày, tăng enzyme tiêu hóa đặc biệt trong máu (amylase)
Hiếm gặp: khó khăn trong việc nuốt, viêm miệng, tiêu chảy nặng có máu và/hoặc chất nhầy, mà trong trường hợp rất hiếm, có thể phát triển thành các biến chứng đe dọa tính mạng (kháng sinh liên quan đến viêm đại tràng bao gồm viêm đại tràng giả mạc.)
Gan:
Thường gặp: tăng enzyme gan (transaminase)
Ít gặp: suy giảm chức năng gan (bao gồm tăng enzyme LDH), tăng bilirubin trong máu, tăng men gan (gamma-glutamyl- transferase và/hoặc phosphatase kiềm)
Hiếm gặp: vàng da (vàng mắt hoặc da), viêm gan
Rất hiếm: bao gồm các trường hợp tử vong như viêm gan tối cấp của gan có khả năng dẫn đến suy gan đe dọa tính mạng
Da:
Ít gặp: ngứa, phát ban, nổi mề đay, da khô
Rất hiếm: thay đổi của các màng nhầy và da (mụn nước đau trong miệng / mũi hoặc ở dương vật / âm đạo), có khả năng đe dọa tính mạng (hội chứng stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc).
Hệ thống cơ bắp
Ít gặp: Đau khớp, đau cơ bắp
Cơ xương và các khớp:
Hiếm gặp: đau và sưng gân (gần), co cứng cơ, co giật cơ, yếu cơ
Rất hiếm: vỡ gan, viêm khớp, cứng cơ, làm xấu đi các triệu chứng của bệnh nhược cơ
Thận:
Ít gặp: mất nước
Hiếm gặp: suy giảm chức năng thận (tăng kết quả kiểm nghiệm chức năng thận như ure và creatinin), suy thận
Rối loạn tổng quát:
Ít gặp: cảm thấy không khỏe (chủ yếu là yếu hoặc mệt mỏi), đau nhức như đau lưng, đau ngực, đau vùng chậu và tứ chi, ra mồ hôi
Hiếm gặp: phù nề (bàn tay, bàn chân, mắt cá chân, môi, miệng, họng)
Phản ứng tại chỗ tiêm:
Thường gặp: đau hoặc sưng ở chỗ tiêm
Ít gặp: viêm tĩnh mạch.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Cần ngừng ngay moxifloxacin khi: Có bất kỳ dấu hiệu nào của phản ứng quá mẫn; có dấu hiệu tác dụng không mong muốn lên thần kinh (như co giật, trầm cảm, lú lẫn, ảo giác, run rẩy, có ý nghĩ tự sát); đau, viêm hoặc bong gân.
Các biểu hiện rối loan tiêu hoá như buồn nôn, nôn, đau bụng, rối loạn vị giác thường ờ mức độ nhẹ không cần can thiệp điều trị. Nếu có dáu hiệu viêm đại tràng màng giả, cần theo dõi mức độ la chảy, nếu nặng phải điều trị bằng kháng sinh khác thích hợp.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Nếu sử dụng MIKROBIEL và các loại thuốc khác ảnh hưởng đến chức năng của tim sẽ làm tăng nguy cơ thay đổi nhịp tim. Do đó, không sử dụng MIKROBIEL cùng với các thuốc sau: thuốc thuộc nhóm chống loạn nhịp (như quinidine, hydroquinidine, disopyramide, amiodarone, sotalol, dofetilide, ibutilide), thuốc chống loạn thần (như phenothiazin, pimozide, sertindole, haloperidol, sultopride), thuốc chống trầm cảm ba vòng, một số kháng sinh (như saquinavir, sparfloxacin, erythromycin tiêm tĩnh mạch, pentamidine, thuốc sốt rét đặc biệt halofantrine), một số thuốc kháng histamine (như terfenadin, astemizol, mizolastine), và các loại thuốc khác (như cisapride, vincamine tiêm tĩnh mạch, bepridil và diphemanil).
Thông báo cho bác sĩ nếu bạn đang dùng các loại thuốc khác có thể làm giảm nồng độ của kali huyết (ví dụ một số thuốc lợi tiểu, một số thuốc nhuận tràng và thụt với liều lớn hoặc corticosteroids, amphotericin B) hoặc gây nhịp tim chậm do làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp tim nghiêm trọng trong khi sử dụng MIKROBIEL.
Nếu đang dùng đường uống chống đông (như warfarin), cần thiết thông báo cho bác sĩ để theo dõi thời gian đông máu.
4.9 Quá liều và xử trí:
Chủ yếu là điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ: gây nôn và rửa dạ dày để làm giảm hấp thu thuốc, lợi niệu để tăng thải thuốc. Theo dõi điện tâm đồ ít nhất trong vòng 24 giờ vì có thể khoảng QT kéo dài hoặc loạn nhịp tim. Phải tiến hành bù đủ dịch cho người bệnh.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc:
5.1. Dược lực học:
Moxifloxacin là một kháng sinh tổng hợp nhóm fluoroquinolon. Giống như các fluoroquinolon khác, moxifloxacin có tác dụng diệt khuẩn với cả vi khuẩn Gram – dương và Gram – âm bằng cách ức chế topoisomerase II (DNA gyrase) và/ hoặc topoisomerase IV. Topoisomerase là những enzym cần thiết cho sự sao chép, phiên mã và tu sửa DNA vi khuẩn. Nhân 1,8-napthyridin của moxifloxacin có các nhóm thế 8-methoxy và 7-diazabicyclononyl làm tăng tác dụng kháng sinh và giảm sự chọn lọc các thể đột biến kháng thuốc của vi khuẩn Gram – dương.
So với ciprofloxacin, levofloxacin và ofloxacin, moxifloxacin có tác dụng in vitro tốt hơn đối với Streptococcus pneumoniae (bao gồm cả chủng kháng penicilin) và có tác dụng tương đương đối với các vi khuẩn Gram – âm và những vi khuẩn gây viêm phổi không điển hình (Chlamydia pneumoniae, Mycoplasma pneumoniae, Legionella spp.). Moxifloxacin có tác dụng cả in vitro và trên lâm sàng với hầu hết các chủng Staphylococcus aureus (chủng nhạy cảm với methicilin), Streptococcus pyogenes, Haemophilus influenzae, H. parainfluenzae, Klebsiella pneumoniae, Moraxella catarrhalis, Chlamydia pneumoniae và Mycoplasma pneumoniae
Moxifloxacin còn có tác dụng in vitro với Staphylococcus epidermidis (chủng nhạy cảm với methicilin), Streptococcus agalactiae, Streptococcus pneumoniae (chủng kháng penicilin) nhóm Streptococcus viridans, Enterobacter cloacae, E. coli, Klebsiella oxytoca, Legionella pneumophila, Proteus mirabilis, Fusobacterium spp., nhưng cho đến nay, hiệu lực và độ an toàn của moxifloxacin đối với các bệnh nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nêu trên gây ra vẫn chưa được tiến hành thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát đầy đủ.
Vi khuẩn kháng moxifloxacin:
In vitro, vi khuẩn kháng thuốc phát triển chậm thông qua nhiều bước đột biến. Đã thấy có sự kháng chéo giữa moxifloxacin và các fluoroquinolon khác đối với vi khuẩn Gram – âm. Tuy nhiên, vi khuẩn Gram – dương kháng với các fluoroquinolon khác có thể vẫn còn nhạy cảm với moxifloxacin.
Cơ chế tác dụng:
Moxifloxacin là một kháng sinh tống hợp nhóm fluoroquinolon. Giống như các fluoroquinolon khác, moxifloxacin có tác dụng diệt khuẩn với cả vi khuẩn Gram – dương và Gram – âm bằng cách ức chế topoisomerase II (DNA gyrase) và/ hoặc topoisomerase IV Topoisomerase là những enzym cần thiết cho sự sao chép, phiên mã và tu sửa DNA vi khuẩn. Nhân 1,8-napthyridin của moxifloxacin có các nhóm thế 8-methoxy và 7-diazabicyclononyl làm tăng tác dụng kháng sinh và giảm sự chọn lọc các thể đột biến kháng thuốc của vi khuẩn Gram – dương.
5.2. Dược động học:
Khoảng 50% moxifloxacin gắn với protein huyết tương. Thể tích phân bố đạt từ 1,7 – 2,7 lít/kg. Moxifloxacin được phân bố rộng khắp cơ thể, moxifloxacin đã được tìm thấy trong nước bọt, dịch tiết ở mũi, phế quản, niêm mạc xoang, dịch trong nốt phồng ở da, mô dưới da và cơ xương sau khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch 400 mg, nồng độ trong mô thường trội hơn cả nồng độ trong huyết tương. Moxifloxacin được chuyển hoá qua đường liên hợp glucuronid và sulfat, không chuyển hoá qua hệ cytocrom P450. Thuốc có nửa đời thải trừ kéo dài (khoảng 12 giờ).
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
…
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM