Paracetamol – Tylenol 8 Hour/Children’s Tylenol/Infant’s Tylenol

Thuốc Tylenol 8 Hour, Children’s Tylenol là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Tylenol 8 Hour, Children’s Tylenol (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Paracetamol (Acetaminophen)

Phân loại: Thuốc giảm đau hạ sốt.

Nhóm pháp lý: Thuốc đường uống và đặt hậu môn là thuốc không kê đơn OTC – (Over thể counter drugs). Thuốc tiêm truyền là thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): N02BE01.

Biệt dược gốc: Perfalgan Inj

Biệt dược: Tylenol 8 Hour, Children’s Tylenol (Infant’s Tylenol), Tylenol Trẻ em Viên nhai

Hãng sản xuất : Janssen Cilag Ltd.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén nhai 80 mg.

Viên nén giải phóng kéo dài 650mg

Hỗn dịch uống 100mg/ml; 80mg/2,5ml;

Thuốc tham khảo:

TYLENOL 8 HOUR
Mỗi viên nén giải phóng kéo dài có chứa:
Paracetamol …………………………. 650 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

CHILDREN’S TYLENOL
Mỗi 5ml siro có chứa:
Paracetamol …………………………. 160 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Người lớn:

Để giảm đau nhức trong các trường hợp: đau đầu, đau cơ, đau lưng, đau khớp, cảm lạnh, cúm, đau răng, đau bụng kinh,…

Để giảm sốt.

Trẻ em:

Là thuốc giảm đau-hạ sốt đế giảm đau tạm thời các con đau từ nhẹ đến trung bình trong nhiều tình trạng liên quan đến đau cơ xương, cũng như các tình trạng đau khác như đau đầu (bao gồm đau nửa đầu từ nhẹ đến trung bình và đau đầu căng cơ), đau tai, đau thắt lưng, đau do viêm khớp, đau bụng kinh, đau cơ và đau dây thần kinh. Thuốc cũng được chỉ định để giảm triệu chứng sốt do cảm lạnh thông thường, cúm và các nhiễm trùng do virus hoặc vi khuẩn khác

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Viên nén Tylenol 8 Hour cấu tạo gồm 2 lớp đặc biệt để giải phóng hoạt chất trong một thời gian kéo dài, cho tác dụng hạ sốt, giảm đau liên tục hơn 8 giờ sau mỗi liều uống. Do vậy, khi sử dụng Tylenol 8 Hour không nhai viên thuốc, không nghiền nát viên thuốc hay hoà tan viên thuốc với nước mà uống nguyên vẹn cả viên.

Liều dùng:

Người lớn và trẻ từ 18 tuổi trở lên: uống một lần không quá 2 viên mỗi 8 giờ, không vượt quá 6 viên trong bất kỳ khoảng thời gian 24 giờ nào.

Trẻ em dưới 18 tuổi: hỏi ý kiến của bác sĩ.

Không dùng thuốc trong hơn 10 ngày trừ khi có hướng dẫn trực tiếp bởi bác sỹ.

Trẻ em dưới 18 tuổi:

Tìm đúng liều dùng cho bé theo bảng dưới đây. Nên lấy liều thuốc theo cân nặng của bé, nếu không thể, thì mới lấy theo tuổi của bé.

Các lần uống cách nhau 4 – 6 giờ, nhưng không quá 5 lần mỗi ngày.

Lắc kỹ chai thuốc trước khi dùng.

Cân nặng (Kg) Tuổi Mỗi lần uống (mL)
dưới 5 dưới 4 tháng Hỏi ý kiến bác sĩ
5 – 8 4 – 11 tháng 2,5mL
9 – 10 12 – 23 tháng 3,75mL
11 – 16 2 – 3 tuổi 5mL
17 – 21 4 – 5 tuổi 7,5mL
22 – 26 6 – 8 tuổi 10mL
27 – 31 9 – 10 tuổi 12,5 mL
32 – 42 11 tuổi 15mL

Chú ý:

Không vượt quá liều qui định. Dùng liều cao hơn liều qui định (quá liều) ở bảng trên không giúp giảm thêm triệu chứng mà lại có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ của bé.

Trong trường hợp quá liều cần đi khám bác sĩ ngay, ngay cả khi bé không có biểu hiện triệu chứng gì.

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn với acetaminophen hoặc bất kỳ thành phần nào trong công thức (xem Thành phần). Phản ứng dị ứng (chủ yếu là phát ban da) hoặc báo cáo quá mẫn thứ phát với acetaminophen là rất hiếm và thường được kiểm soát bằng cách ngừng thuốc và điều trị triệu chứng khi cần thiết. Không sử dụng cùng với bất kỳ sản phẩm nào khác có chứa acetaminophen.

4.4 Thận trọng:

Phụ nữ có thai: Hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Hỏi ý kiến bác sĩ xem có thể dùng paracetamol (acetaminophen) hoặc thuốc giảm đau/giảm sốt khác hoặc bất kỳ thuốc gì có chứa paracetamol (acetaminophen) nếu hàng ngày bạn uống từ 3 Iy rượu trở lên. Paracetamol (acetaminophen) có thể làm tổn thương gan.

Thận trọng khi dùng ở người suy gan, suy thận nặng.

Không dùng kèm với các thuốc khác chứa paracetamol (acetaminophen).

Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).

Khi phát hiện những dấu hiệu phát ban trên da đầu tiên hoặc bất kỳ dấu hiệu phản ứng quá mẫn nào khác, bệnh nhân cần phải ngưng sử dụng thuốc.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Không áp dụng.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: A

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Chưa có nghiên cúu lâm sàng đầy đủ và có đối chứng tốt ở phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa có nghiên cúu lâm sàng đầy đủ và có đối chứng tốt ở phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Thường là ban đỏ hoặc mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc. Người bệnh mẫn cảm với salicylat hiếm khi mẫn cảm với paracetamol và những thuốc có liên quan. Trong một số ít trường hợp riêng lẻ, paracetamol đã gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Da: Ban.

Dạ dày – ruột: Buồn nôn, nôn.

Huyết học: Loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu.

Thận: Bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

Khác: Phản ứng quá mẫn..

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Nếu xảy ra ADR nghiêm trọng, phải ngừng dùng paracetamol. về điều trị, xin đọc phần: “Quá liều và xử trí”.

Khuyến cáo: Các thầy thuốc nếu kê đơn các chế phẩm phối hợp chứa paracetamol thì chế phẩm này chỉ chứa bằng hoặc ít hơn 325 mg paracetamol. Tuy liều 2 viên vẫn có thể kê đơn, nếu thích hợp, nhưng trong trường hợp này, tổng liều paracetamol là 650 mg. Phải luôn nhớ đến liều thuốc thứ 2 phối hợp.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Uống dài ngày liều cao paracetamol làm tăng tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion. Tác dụng này có vẻ ít hoặc không quan trọng về lâm sàng, nên paracetamol được ưa dùng hơn salicylat khi cần giảm đau nhẹ hoặc hạ sốt cho người bệnh đang dùng coumarin hoặc dẫn chất indandion.

Cần phải chú ý đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt.

Thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturat, carbamazepin) gây cảm ứng enzym ở microsom thể gan, có thể làm tăng tính độc hại gan của paracetamol do tăng chuyển hóa thuốc ở gan. Ngoài ra, dùng đồng thời isoniazid với paracetamol cũng có thể dẫn đến tăng nguy cơ độc tính với gan, nhưng chưa xác định được cơ chế chính xác của tương tác này. Nguy cơ paracetamol gây độc tính gan gia tăng đáng kể ở người bệnh uống liều paracetamol lớn hơn liều khuyên dùng trong khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc isoniazid. Thường không cần giảm liều ở người bệnh dùng đồng thời liều điều trị paracetamol và thuốc chống co giật, tuy vậy, người bệnh phải hạn chế tự dùng paracetamol khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc isoniazid..

4.9 Quá liều và xử trí:

Nhiễm độc paracetamol có thể do dùng một liều độc duy nhất, hoặc do uống lặp lại liều lớn paracetamol (ví dụ, 7,5 -10g mỗi ngày, trong 1-2 ngày), hoặc do uống thuốc dài ngày. Hoại tử gan phụ thuộc liều là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong.

Buồn nôn, nôn, và đau bụng thường xảy ra trong vòng 2 – 3 giờ sau khi uống liều độc của thuốc. Methemoglobin – máu, dẫn đến chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay là một dấu hiệu đặc trưng nhiễm độc cấp tính dẫn chất p – aminophenol; một lượng nhỏ sulfhemoglobin cũng có thể được sản sinh. Trẻ em có khuynh hướng tạo methemoglobin dễ hơn người lớn sau khi uống paracetamol. Khi bị ngộ độc nặng, ban đầu có thể có kích thích hệ thần kinh trung ương, kích động, và mê sảng. Tiếp theo có thể là ức chế hệ thần kinh trung ương: sững sờ, hạ thân nhiệt; mệt lả; thở nhanh, nông; mạch nhanh và yếu, huyết áp thấp; và suy tuần hoàn. Trụy mạch do giảm oxy huyết tương đối và do tác dụng ức chế trung tâm, tác dụng này chỉ xảy ra với liều rất lớn. Sốc có thể xảy ra nếu giãn mạch nhiều. Cơn co giật nghẹt thở gây tử vong có thể xảy ra. Bệnh nhân thường tỉnh (không hôn mê) trước khi chết.

Dấu hiệu lâm sàng thương tổn gan trở nên rõ rệt trong vòng 2 đến 4 ngày sau khi uống liều độc. Aminotransferase huyết tương tăng (đôi khi tăng rất cao) và nồng độ bilirubin trong huyết tương cũng có thể tăng; thêm nữa, khi thương tổn gan lan rộng, thời gian prothrombin kéo dài. Có thể 10% người bệnh bị ngộ độc không được điều trị đặc hiệu đã có thương tổn gan nghiêm trọng; trong số đó 10% cuối cùng chết vì suy gan. Suy thận cấp cũng xảy ra ở một số người bệnh. Sinh thiết gan phát hiện hoại tử trung tâm tiểu thùy trừ vùng quanh tĩnh mạch cửa. Ở những trường hợp không tử vong, thương tổn gan phục hồi sau nhiều tuần hoặc nhiều tháng.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Chưa có thông tin.

Cơ chế tác dụng:

Paracetamol là một chất giảm đau, hạ sốt. Cơ chế tác dụng của thuốc được cho là ức chế tổng hợp prostaglandin, chủ yếu tại thần kinh trung ương.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Chưa có thông tin.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Bột cellulose, bột ngô, tinh bột natri glycolat, tinh bột tiền gelatin hoá, cellulose vi tinh thể, povidon K30, magnesi stearat, opardry trắng YS-1-7027, sáp ong.

Thành phần khác: xirô bắp thành phần fructose cao, propylen glycol, glycerin, dung dịch sorbitol, nước tinh khiết, gôm xanthan, cellulose vi tinh thể và natri carboxymethylcellulose, acid citric, natri benzoat, butylparaben, đỏ FD&C, mùi anh đào nhân tạo.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Bảo quản ở nhiệt độ 15°C – 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Hỗn dịch Children’s TYLENOL có các hương vị khác nhau được bào chế đặc biệt, khác hẳn với các thuốc xirô thông thường. Hỗn dịch Children’s TYLENOL có vị ngọt, thơm, giúp con bạn dễ uống.

Cũng như các sản phẩm TYLENOL khác, Children’s TYLENOL không chứa aspirin và cồn..

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Tylenol do Janssen Cilag Ltd. sản xuất (2011).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM