Pantoprazole – Pantonova IV

Thuốc Pantonova IV là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Pantonova IV (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Pantoprazole

Phân loại: Thuốc ức chế bơm Proton. Thuốc ức chế tiết acid dạ dày.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A02BC02.

Biệt dược gốc: Pantoloc

Biệt dược: Pantonova IV

Hãng sản xuất : Ciron Drugs & Pharmaceuticals Pvt. Ltd.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Bột đông khô pha tiêm 40 mg.

Thuốc tham khảo:

PANTONOVA IV
Mỗi lọ bột đông khô có chứa:
Pantoprazole …………………………. 40 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Pantonova được chỉ định để điều trị ngắn hạn cho bệnh nhân trào ngược dạ dày thực quản (GERD) và có tiền sử viêm thực quản ăn mòn.

Pantonova cũng được chỉ định để điều trị tình trạng tăng tiết acid đường tiêu hóa bệnh lý kết hợp với hội chứng Zollinger — Ellison hoặc các tình trạng u tăng sinh khác..

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Pantonova chỉ được sử dụng đường tiêm tĩnh mạch và không được sử dụng bằng bất cứ đường nào khác. Pantonova tiêm tĩnh mạch được kê đơn chỉ khi bệnh nhân không thích hợp với Pantoprazole dạng uống.

Dung dịch để tiêm tĩnh mạch được chuẩn bị bằng cách tiêm 10 ml dung môi (dung dịch Natri clorid 0,9% tiêm) vào trong lọ chứa bột đông khô Pantonova. Dung dịch thu được có pH 9-10

Dung dịch vừa pha xong nên tiêm tĩnh mạch chậm từ 2-15 phút hoặc có thể gha loãng với 100 ml dung dich Natri clorid 0,9% tiêm hoặc dung dịch glucose 5% tiêm để truyền.

Pantonova không nên hòa tan với các dung môi khác ngoài các dung môi trên;

Sau khi pha, để tránh nhiễm khuẩn, dung dịch nên được sử dụng ngay lập tức. Nếu không sử dụng ngay, sự bảo quản (cả về thời gian và điều kiện bảo quản) phải do một người có kinh nghiệm đảm trách và thông thường không quá 12 giờ ở nhiệt độ không quá 25°C. Loại bỏ phần dung dịch không sử dụng đến.

Các lọ thuốc dù vẫn giữ nguyên trong bao bì nhưng nếu kiểm tra bằng mắt thấy có sự biến màu hoặc kết tủa sẽ phải loại bỏ. Thuốc này chỉ dùng để tiêm tĩnh mạch.

Liều dùng:

Loét dạ dày, tá tràng, viêm thực quản trào ngược từ trung bình đến nặng:

Liều tiêm tĩnh mạch khuyến cáo là 1 lọ Pantonova ( 40 mg Pantoprazole)/ 1 lần mỗi ngày.

Điều trị kéo dài hội chứng Zollinger – Ellison và các tình trạng tăng tiết bệnh lý khác:

Bệnh nhân nên được bắt đầu liệu pháp với liều hàng ngày là 80 mg Pantoprazole tiêm tĩnh mạch. Sau đó, liều dùng có thể điều chỉnh tăng hoặc giảm theo yêu cầu căn cứ vào kết quả định lượng sự tiết acid dạ dày.

Với những liều trên 80 mg mỗi ngày, liều dùng nên được chia đều làm 2 lần/ngày.

Liều dùng tăng tạm thời 160 mg Pantoprazole có thể sử dụng nhưng không nên áp dụng lâu hơn yêu cầu kiểm soát sự tiết acid.

Trong trường hợp đạt được nhanh sự kiểm soát tiết acid, một liều khởi đầu 2 x 80 mg Pantoprazole tiêm nh mạch là phù hợp để điều chỉnh sự giảm lượng acid trong khoảng yêu cầu ( < 10 mEq/giờ) trong vong 1 giờ ở phần lớn bệnh nhân. Nên chuyển dạng dùng từ Pantoprazole đường tiêm sang đường uống càng nhanh càng tốt khi điều kiện lâm sàng cho phép. Ngay sau khi áp dụng liệu pháp đường uống, liệu pháp Pantoprazole tiêm nên được ngừng. Các dữ liệu về sử dụng dạng tiêm lên đến 7 ngày. Sau đó, Pantoprazole đường uống nên được sử dụng với chế độ liều dùng phù hợp.

Thời gian sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, thông thường khoảng 7-14 ngày

Liều dùng cho các đối tượng bệnh nhân đặc biệt:

Bệnh nhân người già: Không cần thiết phải điều chỉnh liều dùng cho bệnh nhân người già.

Bệnh nhân suy thận: Không cần thiết phải điều chỉnh liều dùng cho bệnh nhân suy thận.

Bệnh nhân suy gan nặng: Liều dùng hàng ngày nên được giảm xuống 20 mg Pantoprazole. Hơn nữa, những bệnh nhân này nên được theo dõi men gan khi sử dụng liệu pháp Pantoprazole. Trong trường hợp tăng men gan, Pantoprazole nên được ngừng.

Bệnh nhân trẻ em: Sau khi sử dụng liều đơn 0,8 mg hoặc 1,6 mg/kg Pantoprazole cho bệnh nhân trẻ em tuổi từ 2-16, không có thay đổi liên quan dến độ thanh thải của Pantoprazole cả về độ tuổi và cân nặng. AUC và thể tích phân bố cũng tương đương với các dữ liệu của người lớn.

4.3. Chống chỉ định:

Thuốc được chống chỉ định với bệnh nhân đã biết có tiền sử dị ứng với Pantoprazole.

4.4 Thận trọng:

Lưu ý:

Với phần lớn bệnh nhân, các triệu chứng thường biến mất nhanh sau khi dùng thuốc.

Loét tá tràng: thường lành trong vòng 2 tuần. Nếu sau khoảng thời gian 2 tuần điều trị chưa đủ, phần lớn các trường hợp vết loét sẽ lành trong vòng 2 tuần điều trị tiếp theo.

Loét dạ dày: thời gian điều trị yêu cầu thường là 4 tuần. Nếu sau khoảng thời gian 4 tuần điều trị chưa đủ, phần lớn các trường hợp vết loét sẽ lành trong vòng 4 tuần điều trị tiếp theo.

Trào ngược dạ dày thực quản: thời gian điều trị yêu cầu thường là 4 tuần. Nếu sau khoảng thời gian 4 tuần điều trị chưa đủ, phần lớn các trường hợp sẽ khỏi trong vòng 4 tuần điều trị tiếp theo.

Thận trọng chung

Phản ứng dị ứng ngay lập tức: Phản ứng quá mẫn đã được báo cáo khi sử dụng Pantoprazole tiêm tĩnh mạch. Yêu cầu trợ giúp y tế với các trường hợp này.

Phản ứng tại chỗ tiêm: Viêm tĩnh mạch huyết khối liên quan đến tiêm tĩnh mạch Pantoprazole.

Gan: Tăng nhẹ, thoáng qua các transaminase gan đã được ghi nhận trong các nghiên cứu lâm sàng.

Đáp ứng triệu chứng với liệu pháp Pantoprazole không ngăn ngừa u dạ dày ác tính.

Cũng như với bất cứ các thuốc tiêm tĩnh mạch khác có chứa dinatri edetat ( dạng muối của EDTA), khả năng tạo phức với các ion kim loại bao gồm kẽm, các thành phần chứa kẽm nên được cân nhắc với bệnh nhân đang sử dụng liệu pháp Pantoprazole tiêm, do có thể dẫn đến thiếu kẽm. Cũng cần chú ý khi sử dụng đồng thời với các thuốc tiêm tĩnh mạch chứa EDTA.

Điều trị với Pantoprazole tiêm nên ngừng nếu bệnh nhân có khả năng uống viên Pantoprazole giải phóng chậm.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Không ảnh hưởng.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B1

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Không có thông tin về sự an toàn của Pantoprazole trong thời kỳ mang thai. Các thử nghiệm trên động vật cho thấy không có dấu hiệu gây hại cho thai nhi, nhưng nghiên cứu về sinh sản cho thấy giảm trọng lượng và chậm phát triển xương với liều trên 15 mg/kg.

Trong khi mang thai không nên sử dụng Pantoprazole trừ khi hiệu quả lớn hơn so với nguy cơ rủi ro.

Thời kỳ cho con bú:

Không có thông tin về sự an toàn của Pantoprazole cho người nuôi con bú. Ở chuột cống, không quá 0.02% liều điều trị được bài tiết qua sữa mẹ.

Khi nuôi con bú không nên sử dụng Pantoprazole trừ khi hiệu quả lớn hơn so với nguy cơ rủi ro.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Pantonova nói chung được dung nạp tốt. Phần lớn các tác dụng phụ xảy ra thường nhẹ và trung bình. Các tác dụng sau được ghi nhận với bệnh nhân sử dụng Pantoprazole đơn độc hoặc trong dạng kết hợp với các kháng sinh để tiệt trừ H.pylori trong các thử nghiệm lâm sàng và các điều tra sau marketing.

Phản ứng toàn cơ thể:

Mệt mỏi, suy nhược, tăng tiết mồ hôi.

Hiếm khi có báo cáo về sốt, phản ứng quá mẫn bao gồm shock và phù ngoại biên.

Rất hiếm khi có báo cáo về đau ngực (dưới xương ức) và nóng bừng mặt.

Tim mạch:

Hiếm khi có báo cáo về tăng huyết áp

Rất hiếm khi có báo cáo về trụy tim.

Hệ thần kinh trung ương và ngoại biên:

Đau đầu:

Không thường xuyên có báo cáo về hoa mắt

Rất hiếm khi có báo cáo về giảm vận động và thay đổi giọng nói.

Hệ tiêu hóa:

Tiêu chảy, ợ hơi nhiều, táo bón hoặc đầy hơi, khô miệng và đau bụng trên.

Không thường xuyên có báo cáo về buồn nôn và nôn.

Hiếm khi có báo cáo về rối loạn trực tràng và polyp kết tràng.

Rất hiếm khi có báo cáo về biến màu phân và tăng tiết nước bọt.

Tai và tiền đình:

Rất hiếm khi có báo cáo về ù tai.

Gan mật:

Hiếm khi có báo cáo về tăng men gan ( các transaminase, gamma-GT) xảy ra ở bệnh nhân sử dụng kéo dài.

Rất hiếm khi có báo cáo về suy gan, viêm gan ứ mật, bilirubin huyết và vàng da.

Sự xuất hiện đồng thời tổn thương tế bào gan dẫn đến vàng da hoặc suy gan có liên quan đến sử dụng Pantoprazole đường uống đã được báo cáo với tỷ lệ xấp xỉ 1/1 triệu bệnh nhân.

Dinh dưỡng và chuyển hóa:

Hiếm khi có báo cáo về tăng triglycerid máu.

Hệ cơ xương:

Hiếm khi có báo cáo về đau cơ và khớp.

Rất hiếm khi có báo cáo về đau bao gồm đau xương.

Thận:

Rất hiếm khi có báo cáo về viêm thận kẽ.

Tiểu cầu, máu chảy, máu đông:

Rất hiếm khi có báo cáo về giảm tiểu cầu và tăng thời gian đông máu.

Thần kinh:

Hiếm khi có báo cáo về tình trạng suy nhược, ảo giác, mất phương hướng và nhầm lẫn đặc biệt khi bệnh nhân đã có tiền sử, cũng như làm trầm trọng thêm các triệu chứng này khi bệnh nhân đang có sẵn bệnh.

Rất hiếm khi có báo cáo về lo âu.

Hồng cầu:

Hiếm khi có báo cáo về thiếu máu.

Rất hiếm khi có báo cáo về chứng giảm bạch cầu.

Sự kháng khuẩn:

Hiếm khi có báo cáo về sự nhiễm khuẩn.

Hệ hô hấp:

Rất hiếm khi có báo cáo về khó thở

Da:

Không thường xuyên có các báo cáo về các phản ứng dị ứng như mẩn ngứa và phát ban.

Hiếm khi có báo cáo về phù và mày đay.

Rất hiếm khi có báo cáo về các phẩn ứng dị ứng da nghiêm trọng như hội chứng Stevens Johnson, viêm đa hoại tử, ban đỏ đa hình, hội chứng Lyell và nhạy cảm ánh sáng.

Các giác quan:

Cảm giác vị kim loại.

Rất hiếm khi có báo cáo về thay đổi khứu giác và vị giác.

Mạch:

Hiếm khi có báo cáo về viêm tĩnh mạch huyết khối (chỉ liên quan đến vị trí tiêm).

Rất hiếm khi có báo cáo về đỏ bừng mặt

Thị giác:

Không thuờng xuyên có báo cáo về rối loạn thị giác ( nhìn mờ)

Rất hiếm khi có báo cáo về viêm kết mạc.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Pantoprazol thường dung nạp tốt: Đau bụng, ỉa chảy, nhức đầu, mệt mỏi thường hết khi tiếp tục điều trị, rất ít khi phải ngừng thuốc. Cần phải theo dõi các triệu chứng như nhìn mờ, trầm cảm, viêm da, đái ra máu, phát ban, liệt dương… Nếu kéo dài phải ngừng thuốc hoặc chuyển sang thuốc khác

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Pantoprazole cũng như các thuốc ức chế tiết acid khác, có thể làm thay đổi độ hấp thu của các thuốc mà sự hấp thu phụ thuộc pH như ketoconazol, nếu dùng đồng thời.

Kết hợp sử dụng cùng atazanavir 300 mg/ ritonavir 100 mg với omeprazol ( liều 40 mg mỗi ngày) hoặc atazanavir 400 mg với lanzoprazol liều đơn 60 mg cho người tình nguyện khỏe mạnh, kết qủa cho thấy giảm đáng kể sinh khả dụng của atazanavir, do sự hấp thu của atazanavir phụ thuộc pH. Pantoprazole cũng như các thuốc ức chế bơm proton khác, không nên sử dụng đồng thời với atazanavir.

Pantoprazole được chuyển hóa ở gan qua hệ enzym cytochrom P450. Mặc dù các nghiên cứu cho thấy Pantoprazole không ảnh hưởng đến cytochrom P450, sự tương tác giữa Pantoprazole với các thuốc khác được chuyển hóa qua cùng con đường này không thể loại trừ.

Tuy nhiên, không có tương tác trên lâm sàng được ghi nhận trong các kiểm tra đặc hiệu với các thuốc / chất như antipyrin, caffein, carbamazepin, diazepam, diclofenac, digoxin, ethanol, glicbenclamid, metoprolol, naproxen, nifedipin, phenytoin, piroxicam, theophyllin và các thuốc tránh thai đường uống. Không có tương tác với các thuốc kháng acid dùng đồng thời.

Mặc dù không có các tương tác thuốc khi sử dụng đồng thời cùng với phenprocounomn hoặc warfarin được ghi nhận trong các nghiên cứu lâm sàng, một số trường hợp phân lập cho thấy thay đổi INR khi sử dụng kết hợp trong thời kỳ sau marketing. Do vậy, với bệnh nhân đang sử dụng các thuốc chống đông máu coumarin, theo dõi thời gian prothrombin/ INR nên được tiến hành sau khi thiết lập, kết thúc hoặc khi sử dụng Pantoprazole không thường xuyên.

Cũng như với bất cứ các thuốc tiêm tĩnh mạch khác có chứa dinatri edetat ( dạng muốt:của EDTA), khả năng tạo phức với các ion kim loại bao gồm kẽm, các thành phần chứa kẽm nên được cân nhắc với bệnh nhân đang sử dụng liệu pháp Pantoprazole tiêm, do có thể dẫn đến – thiếu kẽm. Cũng cần chú ý khi sử dụng đồng thời với các thuốc tiêm tĩnh mạch chứa EDTA.

4.9 Quá liều và xử trí:

Không biết các triệu chứng về quá liều trên người. Tuy nhiên, Pantoprazole tác dụng rất đặc hiệu và hầu như không có rủi ro quá liều. Liều Pantoprazole lên đến 240 mg tiêm tĩnh mạch đã được sử dụng không gây tác dụng có hại rõ ràng nào.

Do Pantoprazole gắn kết nhiều với protein huyết tương, thuốc không dễ dàng bị loại bằng thẩm tách máu. Không có giải độc đặc hiệu, yêu cầu điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng khi xảy ra quá liều.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Pantoprazole là chất ức chế bơm proton, thuốc ức chế đặc hiệu và tỷ lệ theo liều dùng với enzym H+/K+ -ATPase có tác dụng điều chỉnh sự tiết acid ở tế bào vách dạ dày.

Thuốc là một dẫn xuất benzimidazol được tích lũy trong môi trường acid của tế bào vách dạ dày sau khi hấp thu. Tại đó, thuốc được biến đổi thành dạng có hoạt tính, một sulphenamid vòng, gắn kết với H+/K+ -ATPase, do vậy ức chế bơm proton va gây ức chế mạnh và kéo dài sự tiết acid dạ dày cơ bản và cả khi bị kích thích. Do Pantoprazole tác dụng ngoại biên ở mức độ thụ thể, thuốc có thể ức chế tiết acid dạ dày bất kể bản chất của các tác nhân kích thích (acetylcholin, histamin, gastrin).

Sự chọn lọc của Pantoprazole là do thực tế thuốc có thể có hoạt tính trong môi trường acid mạnh (pH<3) và không duy trì hoạt tính ở pH cao hơn. Do vậy, hiệu quả điều trị chỉ có thể đạt được trong các tế bào vách tiết acid. Do cơ chế đảo ngược, hiệu quả của thuốc sẽ giảm cùng tỷ lệ với sự giảm tiết acid.

Pantoprazole đều có hiệu quả khi điều trị đường tiêm tĩnh mạch hay đường uống.

Sau khi tiêm tĩnh mạch hoặc sau khi uống, Pantoprazole ức chế sự tiết acid dạ dày do kích thích pentagastrin. Ở người tình nguyện khỏe mạnh, sự tiết acid bị ức chế 56% sau liều 30 mg đầu tiên tiêm tĩnh mạch và lên đến 99% sau 5 ngày. Với một liều uống 40 mg, sự ức chế là 51% ở ngày đầu tiên và 85% ở ngày thứ 7. Lượng acid cơ bản 24 giờ bị giảm lần lượt là 37% và 98%.

Giá trị gastrin nhanh tăng sau khi ngừng Pantoprazole nhưng phần lớn các trường hợp chỉ tăng đến giới hạn trên bình thường. Sau khi hoàn thành một đợt điều trị, mức độ gastrin trung bình đã giảm xuống rõ ràng.

Cơ chế tác dụng:

Pantoprazol là thuốc ức chế bơm proton, ức chế giai đoạn cuối trong quá trình tạo thành acid ở dạ dày bằng liên kết dòng hóa trị với hệ men (H+, K+) – ATPase tại bề mặt kích thích bài tiết của tế bào thành dạ dày. Cơ chế này dẫn đến ức chế cả hai cơ chế tiết acid dạ dày thông thường và do các tác nhân kích thích. Sự gắn kết với hệ men (H+,K+) – ATPase sẽ làm tác dụng kháng tiết acid kéo dài hơn 24 giờ.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Thông tin dược động học chung:

Dược động học của thuốc không thay đổi sau khi sử dụng liều đơn hoặc liều lặp lại. Động học huyết tương của Pantoprazole tuyến tính cả khi dùng đường uống và đường tiêm tĩnh mạch. Cmax đạt xấp xỉ 5,53 mg/L.

Pantoprazole gắn kết khoảng 98% với protein huyết tương. Thể tích phân bố khoảng 0,15 L/kg. Thuốc được chuyển hóa chủ yếu ở gan. Các nghiên cứu với Pantoprazole ở người không thấy có sự tương tác với hệ cytochrom P450 gan.

Sự bài tiết qua thận cho thấy đây là con đường bài tiết chính (khoảng 80%) chủ yếu dưới dạng các chất chuyển hóa, phần còn lại được bài tiết qua phân. Chất chuyển hóa chính cả trong huyết tương và nước tiểu là desmethylpantoprazole liên hợp với sulphat. Thời gian bán thải của chất chuyển hóa chính (khoảng 1,5 giờ) không lớn hơn thời gian bán thải của Pantoprazole.

Dược động học với các nhóm đối tượng đặc biệt:

Mặc dù với bệnh nhân viêm gan (nhóm A và B theo phân loại Child) thời gian bán thải tăng lên 7-9 giờ và giá trị AUC tăng theo hệ số 5-7, nồng độ đỉnh trong huyết tương chỉ tăng nhẹ gấp 1,5 lần so với người tình nguyện khỏe mạnh. Do vậy Pantoprazole vẫn dùng được cho bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình.

Không cần giảm liều khi sử dụng Pantoprazole cho bệnh nhân suy thận (bao gồm cả bệnh nhân thẩm tách máu) do với người khỏe mạnh, thời gian bán thải của Pantoprazble ngắn. Chỉ một lượng nhỏ Pantoprazole bị loại do thẩm tách máu. Mặc dù chất chuyển hóa chính có thời: gian bán thải trung bình lớn hơn ( khoảng 1,5 giờ), sự bài tiết vẫn khá nhanh và do vậy vẫn không có sự tích lũy thuốc.

Tăng nhẹ AUC và Cmax ở bệnh nhân người già so sánh với bệnh nhân trẻ hơn nhưng cũng không có biểu hiện trên lâm sàng.

Bệnh nhân trẻ em:

Sau khi sử dụng liều đơn 0,8 mg hoặc 1,6 mg/kg Pantoprazole cho bệnh nhân trẻ em tuổi từ 2-16, không có thay đổi liên quan dến độ thanh thải của Pantoprazole cả về độ tuổi và cân nặng. AUC và thể tích phân bố cũng tương đương với các dữ liệu của người lớn.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Mannntol 64% khối lượng/khối lượng.

Mỗi ống dung môi pha tiêm chứa: 10 ml dung dịch Natri Clorid 0,9%

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Pantonova IV do Ciron Drugs & Pharmaceuticals Pvt. Ltd. sản xuất (2014).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM