Thuốc Planitox là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Planitox (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Oxaliplatin
Phân loại: Thuốc chống ung thư, dẫn chất platin.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): L01XA03.
Biệt dược gốc: Eloxatin
Biệt dược: Planitox
Hãng sản xuất : Korea United Pharm. Inc.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Bột đông khô pha dung dịch truyền: hộp 1 lọ.
Mỗi lọ: Oxaliplatin 50mg.
Thuốc tham khảo:
| PLANITOX | ||
| Mỗi bột đông khô pha tiêm có chứa: | ||
| Oxaliplatin | …………………………. | 50 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Oxaliplatin, dùng kết hợp với 5-fluorouracil/leucovorin, được chỉ định trong:
Điều trị ung thư ruột kết hoặc trực tràng di căn như một liệu pháp hàng đầu.
Điều trị phụ trợ ở bệnh nhân bị ung thư ruột kết giai đoạn III đã được cắt bỏ hoàn toàn u nguyên phát.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Nên dùng oxaplatin tiêm truyền tĩnh mạch trong 2-6 giờ. Không cần bù nước khi dùng oxaplatin.
Hoàn nguyên thuốc bằng 10mL nước cất pha tiêm hoặc dung dịch glucose 5%.
Thuốc sau khi hoàn nguyên được pha loãng ngay với 250-500 mL glucose 5% để thu được dung dịch tiêm truyền có nồng độ không dưới 0,2 mg/mL trước khi sử dụng, được tiêm truyền qua đường tĩnh mạch ngoại biên hay tĩnh mạch trung tâm trong 2-6 giờ.
Luôn tiêm truyền oxaliplatin trước khi dùng 5-fluorouracil.
Lưu ý khi tiêm truyền
Không dùng dung dịch muối hay dung dịch khác có chứa ion clorid (bao gồm calci, kali hay natri clorid) để pha loãng.
Không dùng dụng cụ tiêm có chứa nhôm.
Không trộn lẫn với thuốc khác trong cùng túi tiêm truyền hay cùng đường truyền.
Không trộn lẫn với thuốc hay dung dịch có tính kiềm, đặc biệt chế phẩm 5-fluorouracil, acid folic có chứa trometamol như là tá dược hay các thuốc khác có chứa muối trometamol.
Cũng như các thuốc điều trị ung thư khác có khả năng gây độc, cần cẩn thận trong quá trình chuẩn bị thuốc, nên dùng găng tay khi thao tác. Nếu dung dịch Planitox tiếp xúc với da, cần rửa sạch ngay lập tức bằng nước và xà phòng. Nếu dung dịch Planitox tiếp xúc với màng nhầy, phải rửa sạch với nước.
Cần quan sát thuốc trước khi sử dụng. Chỉ dùng dung dịch thuốc trong suốt, không có vật thể lạ. Phần thuốc còn lại không sử dụng nên được loại bỏ.
Liều dùng:
Liều khuyến cáo của oxaliplatin là 85 mg/m2 cơ thể; truyền tĩnh mạch vào ngày 1 như một phần của chế độ điều trị kết hợp 2 ngày bao gồm fluorouracil và leucovorin. Thuốc được truyền tĩnh mạch trong 2-6 giờ. Chế độ điều trị 2 ngày có thể được lặp lại trong khoảng thời gian 2 tuần. Liều dùng nên được điều chỉnh theo dung nạp. Thuốc này chủ yếu được dùng kết hợp với 5-fluorouracil liều căn bản.
Đối tượng đặc biệt
Bệnh nhân suy thận: Oxaliplatin không được nghiên cứu trên bệnh nhân suy thận nặng. Trên bệnh nhân suy thận vừa, có thể khởi đầu điều trị với liều thông thường. Không cần điều chỉnh liều trên bệnh nhân rối loạn chức năng thận nhẹ.
Bệnh nhân suy gan: Oxaliplatin không được nghiên cứu trên bệnh nhân suy gan nặng. Người ta không nhận thấy việc gia tăng độc tính do oxaliplatin trên những bệnh nhân có rối loạn chức năng gan qua các xét nghiệm về chức năng gan. Không cần điều chỉnh liều trên bệnh nhân có bất thường chức năng gan qua các xét nghiệm trong quá trình diễn tiến lâm sàng.
Người già: Không thấy tăng độc tính nặng khi dùng oxaliplatin như là đơn liệu pháp hay kết hợp với 5-FU ở bệnh nhân trên 65 tuổi. Không cần điều chỉnh liều ở người già.
Trẻ nhỏ: Tính an toàn và hiệu quả của oxaliplatin đối với trẻ em chưa được thiết lập.
4.3. Chống chỉ định:
Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm với oxaliplatin hoặc hợp chất platin khác.
Phụ nữ có thai hay nghi ngờ có thai, phụ nữ cho con bú.
Bệnh nhân suy tủy trước khi bắt đầu đợt trị liệu đầu tiên, biểu hiện bởi lượng bạch cầu trung tính < 2×109/L và/hoặc lượng tiểu cầu < 100×109/L.
Bệnh nhân bị bệnh thần kinh ngoại biên có suy giảm chức năng trước đợt điều trị đầu tiên.
Bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận nặng (độ thanh thải creatinin ≤ 30mL/phút).
4.4 Thận trọng:
Oxaliplatin chỉ được dùng trong các chuyên khoa ung thư và nên được tiêm truyền dưới sự giám sát của bác sĩ chuyên khoa ung thư có kinh nghiệm.
Do thông tin về tính an toàn của thuốc đối với bệnh nhân suy giảm chức năng thận ở mức độ trung bình còn hạn chế, việc dùng thuốc chỉ nên được xem xét đến sau khi đã cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ rủi ro đối với bệnh nhân. Trong trường hợp này, chức năng thận phải được theo dõi chặt chẽ và liều phải được điều chỉnh tùy theo độc tính gây.
Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với các hợp chất platin cần được theo dõi các triệu chứng dị ứng. Trong trường hợp có phản ứng kiểu phản ứng phản vệ với oxaliplatin, phải ngưng truyền thuốc ngay lập tức và áp dụng các điều trị triệu chứng thích hợp.
Oxaliplatin ít gây ra giộp da nhưng nếu thuốc bị tràn ra ngoài mạch máu phải ngưng tiêm truyền ngay lập tức và dùng các biện pháp xử lý tại chỗ.
Độc tính thần kinh của oxaliplatin cần được theo dõi cẩn thận, đặc biệt khi dùng kết hợp với các thuốc khác cũng có độc tính đặc hiệu trên thần kinh. Khám thần kinh cần được thực hiện trước và sau mỗi đợt dùng thuốc và định kỳ sau đó. Những bệnh nhân bị rối loạn cảm giác vùng hầu họng cấp tiến triển trong khi hoặc trong vòng 2 giờ sau khi tiêm truyền thì lần tiêm truyền kế tiếp cần được chỉ định trên 6 giờ. Nếu các triệu chứng thần kinh (rối loạn cảm giác, dị cảm) xảy ra, việc điều chỉnh liều của oxaliplatin sẽ dùng sau đó cần phải dựa trên thời gian kéo dài và độ nặng của các triệu chứng này:
Nếu triệu chứng cuối cùng kéo dài trên 7 ngày và gây khó chịu, liều tiếp theo của oxaliplatin cần được giảm từ 85 mg/m2 xuống còn 65 mg/m2 (chỉ định thứ nhất) và còn 75 mg/m2 (chỉ định thứ hai).
Nếu dị cảm không kèm theo rối loạn chức năng kéo dài đến chu kỳ tiếp theo, liều tiếp theo của Oxaliplatin nên được giảm từ 85 mg/m2 xuống còn 65 mg/m2 (chỉ định thứ nhất) và còn 75 mg/m2 (chỉ định thứ hai).
Nếu dị cảm kèm theo rối loạn chức năng tồn tại đến chu kỳ tiếp theo, thì nên ngừng điều trị.
Nếu các triệu chứng được cải thiện sau khi ngưng dùng thuốc, việc tiếp tục điều trị lại có thể được xem xét.
Bệnh nhân cần được thông báo về khả năng tồn tại dai dẳng các triệu chứng của bệnh thần kinh cảm giác ngoại biên sau khi kết thúc điều trị. Dị cảm hay dị cảm tại chỗ mức độ vừa và dị cảm có thể ảnh hưởng đến các hoạt động chức năng và có thể tồn tại đến 3 năm sau khi chấm dứt điều trị trong chỉ định thứ hai.
Độc tính dạ dày với các biểu hiện như nôn và buồn nôn có thể dự phòng và/hoặc điều trị bằng liệu pháp chống nôn.
Mất nước, liệt tắc ruột, tắc nghẽn đường ruột, giảm kali huyết, nhiễm acid chuyển hóa và suy thận có thể do tiêu chảy hay nôn dữ dội đặc biệt khi kết hợp oxaliplatin với 5-fluorouracil. Bệnh nhân nên được thông báo đầy đủ về nguy cơ bị tiêu chảy/nôn, viêm niêm mạc/viêm miệng và giảm bạch cầu trung tính sau khi dùng oxaliplatin và 5-fluorouracil để họ có thể khẩn cấp thông báo cho bác sĩ điều trị có hướng xử lý thích hợp.
Nếu xuất hiện độc tính trên huyết học (bạch cầu trung tính < 1,5×109/L hoặc tiểu cầu < 50×109/L), đợt điều trị tiếp theo phải được hoãn lại cho đến khi các giá trị huyết học trở về các mức chấp nhận được. Cần kiểm tra công thức máu đầy đủ cùng với số lượng các loại bạch cầu trước khi bắt đầu điều trị và trước mỗi đợt điều trị tiếp theo.
Nếu viêm niêm mạc/viêm miệng xảy ra có hoặc không có kèm giảm bạch cầu trung tính, đợt điều trị kế tiếp cần được hoãn lại cho đến khi viêm niêm mạc/viêm miệng hồi phục đến độ 1 hoặc còn ở mức nhẹ nhất và/hoặc lượng bạch cầu trung tính đạt là 1,5×109/L.
Khi oxaliplatin dùng kết hợp với 5-fluorouracil (kèm theo hoặc không kèm theo acid folic), việc điều chỉnh liều thông thường của 5-fluorouracil liên quan đến độc tính cần được xem xét. Nếu tiêu chảy độ 4, giảm bạch cầu trung tính độ 3-4 (số lượng bạch cầu < 1,0×109/L), giảm tiểu cầu độ 3-4 (lượng tiểu cầu < 50×109/L) xuất hiện, liều của oxaliplatin cần giảm từ 85 mg/m2 xuống còn 65 mg/m2 (chỉ định thứ nhất) hoặc còn 75 mg/m2 (chỉ định thứ hai), cùng với yêu cầu điều chỉnh liều của 5-fluorouracil.
Trong trường hợp có các triệu chứng về hô hấp không giải thích được như ho không rõ nguyên nhân, khó thở, có tiếng rít hay có hình ảnh thâm nhiễm phổi cần ngừng điều trị với oxaliplatin cho đến khi phổi được kiểm tra thêm để loại trừ bệnh phổi kẽ.
Trong trường hợp có các kết quả kiểm tra chức năng gan bất thường hoặc tăng huyết áp kịch phát mà rõ ràng không do di căn gan, cần xem xét trường hợp thuốc gây rối loạn mạch máu của gan dù rất hiếm gây ra.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: D
US FDA pregnancy category: D
Thời kỳ mang thai:
Chưa có nghiên cứu đầy đủ của thuốc trên phụ nữ có thai, do đó tránh dùng thuốc ở phụ nữ mang thai hay nghi ngờ có thai.
Thời kỳ cho con bú:
Chưa biết liệu oxaliplatin và các dẫn chất của nó bài tiết vào sữa mẹ hay không, do đó cần quyết định ngưng cho con bú hoặc ngưng dùng thuốc, tùy vào tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Phản ứng không mong muốn thường gặp của liệu pháp kết hợp oxaliplatin và 5-fluorouracil/acid folic (5-FU/FA) là trên thần kinh (bệnh thần kinh cảm giác ngoại biên cấp tính và phụ thuộc liều), trên đường tiêu hóa (tiêu chảy, buồn nôn, nôn mửa, táo bón, viêm miệng, đau bụng, biếng ăn) và trên huyết học (thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm lượng tiểu cầu).
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Phản ứng phản vệ và các phản ứng mẫn cảm khác (cấp độ 3 hoặc 4) xảy ra đối với 2 – 3% bệnh nhân. Phản ứng dị ứng với các biểu hiện như co thắt phế quản, ban da, hạ huyết áp, ngứa, đỏ da và/hoặc mày đay có thể xảy ra sau khi dùng thuốc vài phút và ở bất kì chu trình điều trị nào. Kiểm soát bằng các biện pháp điều trị hỗ trợ, điều trị triệu chứng bằng adrenalin, corticosteroid và kháng histamin. Nếu cần, phải ngừng điều trị.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Không có tương tác dược động học giữa liều oxaliplatin 85 mg/m2 và 5-fluorouracil/leucovorin quan sát được ở bệnh nhân điều trị mỗi 2 tuần. Nồng độ trong huyết tương của 5-fluorouracil tăng xấp xỉ 20% được quan sát thấy ở bệnh nhân dùng liều oxaliplatin 130 mg/m2 mỗi 3 tuần. In vitro, oxaliplatin không có hiện tượng cạnh tranh gắn kết với protein huyết tương với các chất sau: erythromycin, salicylat, granisetron, paclitaxel và natri valproat.
4.9 Quá liều và xử trí:
Không có thuốc giải độc đối với quá liều oxaliplatin. Triệu chứng của quá liều là làm trầm trọng hơn các tác dụng không mong muốn. Bệnh nhân bị nghi ngờ quá liều oxaliplatin cần được theo dõi và điều trị hỗ trợ.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Oxaliplatin là một thuốc chống ung thư chứa platin, thuộc nhóm thuốc alkyl hóa. Thuốc là một phức hợp organoplatin, gồm một nguyên tử platin phức hợp với 1,2 diamino-cyclohexan (DACH) và một ligan oxalat không bền.
Oxaliplatin có tác dụng chống u carcinom đại tràng in vivo. Hoạt tính hiệp đồng chống tăng sinh tế bào của oxaliplatin và fluorouracil đã được chứng minh in vitro và in vivo đối với một số mẫu u của đại tràng, vú, bệnh bạch cầu.
Cơ chế tác dụng:
Oxaliplatin được biến đổi không thông qua enzym trong dịch sinh lý thành một số phức hợp có hoạt tính nhất thời, bao gồm monoaquo DACH platin và diaquo DACH platin bằng cách chuyển chỗ ligand oxalat. Các phức hợp này liên kết đồng hóa trị với các chuỗi base đặc hiệu của DNA tạo thành liên kết chéo với DNA ở cùng sợi (intrastrand) và đối sợi (interstrand). Các liên kết chéo được tạo thành ở vị trí N7 của 2 guanin kề nhau (GG), adenin-guanin kề nhau (AG) và giữa 2 guanin xen kẽ 1 nucleotid (GNG). Các liên kết chéo này ức chế DNA sao chép và phiên mã. Một vài chứng cứ cho thấy sự hiện diện của DACH của oxaliplatin có thể góp phần lớn vào ức chế tổng hợp DNA và độc tính tế bào so với cisplatin và làm mất kháng chéo giữa oxaliplatin và cisplatin. Oxaliplatin không có tính đặc hiệu đối với các pha của chu trình tế bào.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Oxaliplatin biến đổi nhanh và rộng nhờ quá trình sinh chuyển hóa không thông qua enzym thành một loạt các chất chuyển hóa trung gian có hoạt tính chứa gốc platin. Các thông số dược động học chủ yếu đề cập đến các chất này, không phải của chất mẹ.
Phân bố: Sau khi truyền tĩnh mạch 2 giờ, khoảng 15% oxaliplatin tồn tại trong tuần hoàn chung, 85% phân bố nhanh vào các tổ chức trong cơ thể và thải trừ qua nước tiểu. Phần các chất chuyển hóa có chứa platin phân bố vào các mô ngoại vi chủ yếu gắn không thuận nghịch và tập trung trong hồng cầu, không có hoạt tính. Khoảng 90% platin trong tuần hoàn chung gắn không thuận nghịch với protein huyết tương, (chủ yếu với albumin và g- globulin). Hoạt tính chống ung thư của oxaliplatin chỉ thể hiện ở các loại chất chứa platin có trong phần huyết tương siêu lọc (loại chất đã được sinh chuyển hóa, không gắn kết với protein huyết tương). Tuy nhiên, chưa thiết lập được mối liên quan dược lực học giữa nồng độ các loại chất chứa platin dưới dạng này với tính an toàn và hiệu lực của oxaliplatin.
Chuyển hóa: Thuốc chuyển hóa nhanh và rộng nhờ quá trình sinh chuyển hóa không thông qua enzym. Nghiên cứu in vitro cho thấy, quá trình chuyển hóa không thông qua trung gian cytochrom. Trong huyết tương của người dùng oxaliplatin đã xác định được 17 chất chuyển hóa chứa gốc platin, trong đó có một số dẫn chất gây độc tế bào như, monocloro 1,2-diaminocyclohexan (DACH) platin, dicloro DACH platin, monoaquo DACH platin, diaquo DACH platin và một số dẫn chất không gây độc tế bào.
Thải trừ: Thải trừ chủ yếu qua nước tiểu. Độ thanh thải thận của platin dạng tự do tỷ lệ thuận với tốc độ lọc cầu thận (GFR). Sau khi truyền tĩnh mạch 2 giờ một liều duy nhất, các dẫn chất platin thải trừ qua nước tiểu và qua phân với tỷ lệ tương ứng khoảng 54% và 2% trong vòng 5 ngày. Các dẫn chất platin phân bố và thải trừ theo 3 pha. Trong đó có 2 pha phân bố ngắn với nửa đời lần lượt là 0,43 giờ và 16,8 giờ và 1 pha thải trừ dài với nửa đời khoảng 391 giờ.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
6.2. Tương kỵ :
Oxaliplatin được hoàn nguyên và pha loãng bằng nước cất pha tiêm hoặc dung dịch dextrose 5%.
Không được dùng dung dịch natri clorid hoặc các loại dung dịch có chứa clorid để hòa tan và pha loãng. Không dùng kim tiêm, bộ dụng cụ tiêm truyền bằng nhôm để hoàn nguyên và pha loãng vì nhôm có khả năng phá hủy dẫn chất platin.
Oxaliplatin không tương hợp với các dung dịch và thuốc có tính kiềm (ví dụ fluorouracil) nên không được trộn lẫn hoặc đưa chung các thuốc này vào cùng dây truyền tĩnh mạch với oxaliplatin. Trước khi đưa các thuốc khác vào, phải làm sạch dây truyền tĩnh mạch bằng dung dịch dextrose 5%.
Oxaliplatin nồng độ 0,5 mg/ml kết hợp với diazepam nồng độ 5 mg/ml tạo tủa trắng đục ngay sau khi phối hợp.
6.3. Bảo quản:
Bảo quản trong bao bì kín. Ở nhiệt độ phòng không quá 30oC.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM