Thuốc Ofloxacin 0,3% Traphaco là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Ofloxacin 0,3% Traphco (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Ofloxacin
Phân loại: Thuốc Kháng sinh nhóm quinolon. Fluoroquinolon thế hệ 2
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J01MA01, S01AE01, S02AA16.
Biệt dược gốc: Oflovid, Oflovid ophthalmic ointment, Oflovid ophthalmic solution
Biệt dược: Ofloxacin 0,3% (Traphaco)
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần Traphaco
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Thuốc tra mắt: 3 mg/ml.
Thuốc tham khảo:
| OFLOXACIN 0,3% | ||
| Mỗi ml dung dịch nhỏ mắt có chứa: | ||
| Ofloxacin | …………………………. | 3 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
* Các bệnh nhiễm trùng phần ngoài mắt: nhỏ 2 giọt vào mỗi mắt bị bệnh x 4 lần/ngày. Liều lượng có thể thay đổi tùy theo tình trạng bệnh nhân.
* Phòng và điều trị nhiễm trùng sau phẫu thuật mắt:
2 ngày trước khi phẫu thuật nhỏ thuốc 5 lần/ngày, mỗi lần 1 giọt. Tùy theo từng loại phẫu thuật để sử dụng thuốc cho thích hợp, nhỏ 1 giọt ngay sau khi phẫu thuật và nhỏ thuốc sau mỗi lần thay băng.
* Tham khảo ý kiến của thầy thuốc nếu đợt điều trị kéo dài trên 15 ngày.
Lưu ý: Không dùng chung mỗi lọ cho nhiều người để tránh lây nhiễm, và không dùng quá 15 ngày sau lần mở nắp đầu tiên.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng tra mắt.
Liều dùng:
Các bệnh nhiễm trùng phần ngoài mắt:
Nhỏ 1 giọt vào mỗi mắt, cách 2-4 giờ tra một lần, như vậy trong 2 ngày.
Sau đó, tra ngày 4 lần, mỗi lần 1 giọt, thêm 5 ngày nữa.
Phòng và điều trị nhiễm trùng sau phẫu thuật mắt:
2 ngày trước khi phẫu thuật nhỏ thuốc 5 lần/ ngày, mỗi lần 1 giọt.
Tuỳ theo từng loại phẫu thuật để sử dụng thuốc cho thích hợp, nhỏ 1 giọt ngay sau khi phẫu thuật và nhỏ thuốc sau mỗi lần thay băng.
Chưa xác định mức độ an toàn và hiệu quả ở trẻ dưới 1 tuổi
4.3. Chống chỉ định:
Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Mẫn cảm với nhóm thuốc Quinolon.
Không nên sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú.
4.4 Thận trọng:
Trong các bệnh cần điều trị dài ngày hoặc mắc bệnh nhiễm trùng bệnh viện, phải kiểm tra vi sinh học về tính nhạy cảm của các chủng vi khuẩn. Đặc biệt cần thăm dò sự đề kháng của Staphylococcus và Pseudomonas để có biện pháp điều trị thích hợp.
Trường hợp điều trị cùng với một thuốc nhỏ mắt có chứa hoạt chất khác cần phải nhỏ thuốc cách ít nhất khoảng 15 phút.
Chú ý tránh làm bẩn đầu ống nhỏ giọt để đề phòng nguy cơ bội nhiễm.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Bệnh nhân cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: B3
US FDA pregnancy category: C
Thời kỳ mang thai:
Không nên sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Thời kỳ cho con bú:
Không nên sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Các phản ứng nghiêm trọng sau khi nhỏ Ofloxacin rất hiếm khi xảy ra vì có 1 phần rất nhỏ được hấp thu vào cơ thể sau khi dùng thuốc.
Thuốc có thể gây kích ứng mắt và cảm giác kim châm tại chỗ.
Đôi khi gây đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, rối loạn thị giác, phát ban, ngứa.
Có thể gây buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đau bụng và rối loạn tiêu hóa.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Chưa có tương tác thuốc được ghi nhận khi sử dụng dưới dạng thuốc nhỏ mắt
4.9 Quá liều và xử trí:
Cho đến nay chưa thấy báo cáo về quá liều xảy ra ở người bệnh.
Trong trường hợp nhỏ quá liều, rửa mắt lại bằng nước ngay lập tức.
Trong trường hợp quá liều nặng, việc điều trị triệu chứng là rất cần thiết và nên tiến hành đo nhịp tim.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Ofloxacin là thuốc kháng khuẩn nhóm Fluoroquinolon.
Ofloxacin có phổ kháng khuẩn rộng bao gồm Enterobacteriaceae, Pseudomonas aeruginosa, Haemophilus influenzae, Neisseria spp., Staphylococcus, Streptococcus pneumoniae và một vài vi khuẩn gram dương khác.
Ofloxacin có tác dụng diệt khuẩn, cơ chế tác dụng chưa được biết đầy đủ. Giống như các thuốc Quinolon kháng khuẩn khác, Ofloxacin ức chế DNA – gyrase là Enzym cần thiết trong quá trình nhân đôi, phiên mã và tu sửa DNA của vi khuẩn.
Cơ chế tác dụng:
Ofloxacin có tác dụng diệt khuẩn. Cơ chế tác dụng: Ofloxacin được cho là ức chế tổng hợp ADN của vi khuẩn đặc biệt thông qua ức chế hoạt động của ADN gyrase (topoisomerase II) và topoisomerase IV.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Thuốc nhỏ mắt có tác dụng tại chỗ nên gần như không hấp thu.
Điều trị các bệnh nhiễm trùng phần ngoài mắt do vi khuẩn nhạy cảm với Ofloxacin gây ra như viêm kết mạc, viêm loét giác mạc, đau mắt hột, viêm mi mắt, viêm tuyến lệ, viêm sụn mí, mụn (lẹo) mắt.
Phòng và điều trị nhiễm trùng sau phẫu thuật mắt.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Acid citric, Natri clorid, Dinatri hydrophosphat, Thimerosal, Nước cất
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM