Thuốc Nisoldipine là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Nisoldipine (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Nisoldipine
Phân loại: Thuốc chống tăng huyết áp. Nhóm Chẹn kênh Calcium
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): C08CA07.
Brand name:
Generic : Nisoldipine
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén giải phóng chậm 10mg, 20 mg, 30mg , 40mg.
*THUỐC NÀY HIỆN KHÔNG LƯU HÀNH TẠI VIỆT NAM
Thuốc tham khảo:
| NISODIPINE 20MG | ||
| Mỗi viên nén giải phóng chậm có chứa: | ||
| Nisoldipine | …………………………. | 20 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Điều trị cao huyết áp, dùng một mình hoặc phối hợp với các thuốc khác.
Thuốc cũng dùng điều trị đau thắt ngực và đang nghiên cứu điều trị suy tim xung huyết.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng đường uống.
Liều dùng:
Liều thông thường 20-40mg/ngày.
Người mắc bệnh gan hoặc trên 65 tuổi bắt đầu với liều dưới 10mg/ngày, sau đó tǎng dần để đạt tác dụng tối đa.
Một số bệnh nhân cần liều 60mg/ngày. Một số bệnh nhân, đặc biệt đau thắt ngực cần dùng ngày 2 lần.
4.3. Chống chỉ định:
Thuốc chống chỉ định trong trường hợp bệnh nhân bị dị ứng hoặc tăng mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
4.4 Thận trọng:
Tăng đau thắt ngực và / hoặc nhồi máu cơ tim ở bệnh nhân mắc bệnh mạch vành
Hiếm gặp bệnh nhân mắc bệnh mạch vành tắc nghẽn nghiêm trọng, bị tăng mức độ nghiêm trọng của đau thắt ngực, hoặc nhồi máu cơ tim cấp tính khi bắt đầu điều trị bằng thuốc chẹn kênh canxi hoặc tại thời điểm tăng liều. Cơ chế của hiệu ứng này chưa được thiết lập.
Hạ huyết áp
Bởi vì Nisoldipine, giống như các thuốc giãn mạch khác, làm giảm sức cản mạch máu ngoại biên, nên theo dõi cẩn thận huyết áp trong quá trình sử dụng. Theo dõi chặt chẽ với những bệnh nhân đã dùng thuốc hạ huyết áp. Mặc dù ở hầu hết các bệnh nhân, tác dụng hạ huyết áp của viên nén giải phóng kéo dài Nisoldipine rất ít, tuy nhiên không thể loại trừ khả năng này..
Suy tim xung huyết
Cần thận trọng khi sử dụng viên nén giải phóng kéo dài Nisoldipine ở bệnh nhân suy tim hoặc chức năng tâm thất bị tổn thương, đặc biệt là kết hợp với thuốc chẹn beta.
Bệnh nhân suy gan
Do Nisoldipine được chuyển hóa rộng rãi ở gan và ở những bệnh nhân bị xơ gan, nó đạt nồng độ trong máu gấp khoảng 5 lần so với thuốc thông thường, nên dùng thuốc phóng thích kéo dài Nisoldipine một cách thận trọng ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan nặng.
Xét nghiệm trong phòng thí nghiệm
Viên nén giải phóng kéo dài Nisoldipine không được biết là can thiệp vào việc giải thích các xét nghiệm trong phòng thí nghiệm.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: C
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Chưa có nghiên cứu về tác dụng của Nisoldipinelên thai phụ. Không nên sử dụng thuốc cho đối tượng này.
Thời kỳ cho con bú:
Không biết liệu Nisoldipine có được bài tiết qua sữa mẹ hay không. Không nên sử dụng thuốc cho đối tượng này.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Hay gặp nhất là phù ngoại vi và đau đầu, có thể xảy ra chóng mặt.
| Tác dụng phụ | Nisoldipine (%) | Bảng giả dược (%) |
| (n = 663) | (n = 280) | |
| Phù ngoại biên | 22 | 10 |
| Đau đầu | 22 | 15 |
| Chóng mặt | 5 | 4 |
| Viêm họng | 5 | 4 |
| Giãn mạch | 4 | 2 |
| Viêm xoang | 3 | 2 |
| Đánh trống ngực | 3 | 1 |
| Đau ngực | 2 | 1 |
| Buồn nôn | 2 | 1 |
| Phát ban | 2 | 1 |
| Chỉ phù ngoại biên và có thể chóng mặt xuất hiện liên quan đến liều. | ||
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Cimetidine làm tǎng nồng độ Nisoldipine trong máu. Sự gia tăng 30% đến 45% AUC và C max của Nisoldipine đã được quan sát thấy khi dùng đồng thời cimetidine 400 mg hai lần mỗi ngày.
Các chất ức chế và cảm ứng CYP3A4
Nisoldipine là chất nền của CYP3A4 và không nên sử dụng đồng thời Nisoldipine với bất kỳ chất gây cảm ứng hoặc chất ức chế nào của CYP3A4: Propranolol, Quinidine, Phenytoin, …
4.9 Quá liều và xử trí:
Chưa có báo cáo về quá liều. Nếu xảy ra quá liều cần theo dõi và điều trị triệu chứng.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Thuốc chẹn kênh canxi (CCB). Thuốc ức chế vận chuyển canxi vào tế bào cơ trơn. Vì canxi có vai trò quan trọng trong co cơ. Các CCB gây giãn cơ. Nisoldipine giãn chọn lọc cơ động mạch nhỏ, nhưng ít hoặc không có tác dụng lên cơ tĩnh mạch hoặc cơ tim.
Invivo, Các nghiên cứu cho thấy tác dụng của Nisoldipine đối với các quá trình co bóp là có chọn lọc, đặc biệt trên cơ trơn mạch máu so với cơ tim. Mặc dù, giống như các thuốc chẹn kênh canxi dihydropyridine khác, Nisoldipine có tác dụng tăng co bóp. Các nghiên cứu in vitro được tiến hành trên động vật gây mê đã chỉ ra rằng tác dụng giãn mạch xảy ra ở liều thấp hơn so với những tác động đến sự co bóp của tim.
Tác dụng của Nisoldipine đối với huyết áp chủ yếu là hậu quả của việc giảm sức cản mạch máu ngoại biên. Ngoài ra thuốc còn thể hiện tác dụng lợi tiểu nhẹ..
Cơ chế tác dụng:
Nisoldipine là thuốc chẹn kênh dihydropyridine Ca++. Nó ức chế sự di chuyển của các ion Ca++ vào cơ trơn mạch máu và cơ tim. Nó có thể đảo ngược cạnh tranh với các dihydropyridine khác để liên kết với kênh Ca++.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Thời gian tác dụng: > 24 giờ.
Hấp thu : Hấp thu tốt từ đường tiêu hóa. Thức ăn giàu chất béo làm tăng nồng độ. Sinh khả dụng: Khoảng 4-8%.
Phân phối: Liên kết với protein huyết tương:> 99%.
Chuyển hóa: Chuyển hóa lần đầu tiên nhanh chóng và rộng rãi trong thành ruột và gan.
Bài tiết: Qua nước tiểu (khoảng 60-80%) và phân (liều còn lại dưới dạng chất chuyển hóa). Thời gian bán hủy: Khoảng 7-12 giờ.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Viên 20mg chứa FD&C Blue No. 2 Aluminum Lake, FD&C Yellow No. 6 Aluminum Lake ,triacetin, colloidal silicon dioxide, hydroxypropyl cellulose, hypromellose, lactose monohydrate, magnesium stearate, polydextrose, polyethylene glycol and titanium dioxide.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM