Thuốc Eftipine là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Eftipine (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Nimodipine
Phân loại: Thuốc chẹn kênh calci, phân nhóm dihydropyridin.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): C08CA06.
Biệt dược gốc: Nimotop,
Biệt dược: Eftipine
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm 3/2..
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén 30 mg.
Thuốc tham khảo:
| EFTIPINE | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Nimodipine | …………………………. | 30 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Dự phòng và điều trị các dấu hiệu và tổn thương thần kinh do thiếu máu cục bộ sau xuất huyết dưới màng nhện.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng đường uống.
Liều dùng:
Theo hướng dẫn cửa bác sĩ
Dự phòng: Uống 60mg/1lần, cách 4giờ/1 lần, bắt đầu trong vòng 4 ngày khi có xuất huyết dưới màng nhện và tiếp tục trong 21 ngày.
Điều trị: Một khi đã xuất hiện thiếu máu cục bộ ở não (có thiếu hụt thần kinh ), tiêm truyền tĩnh mạch qua 2 ống thông vào tĩnh mạch trung ương. Liều đầu tiên 1mg/giờ trong vòng 2 giờ, sau đó tăng tới 2mg/giờ (miễn là huyết áp không giảm nhiều). Liều khởi đầu phải giảm 0.5mg hoặc ít hơn mỗi giờ, đối với người bệnh cân nặng dưới 70kg, ở người có huyết áp không ổn định , hoặc ở người có chắc năng gan giảm. Tiêm truyền phải tiếp tục trong ít nhất 5 ngày và không quá 14 ngày. Điều trị phải bắt đầu càng sớm càng tốt..
4.3. Chống chỉ định:
Trường hợp quá mẫn cảm với Nimodipin hoặc thành phần khác của thuốc
Phụ nữ có thai và cho con bú, trẻ em.
4.4 Thận trọng:
Thận trọng trong những trường hợp có phù não và tăng huyết áp lực nội sọ. Thận trọng khi sử dụng chung với thuốc chẹn kênh calci, thuốc chống tăng huyết áp, ở người bệnh suy chức năng gan, người cao tuổi, người lái xe và vậnh hành máy móc.
An tòan và hiệu lực của thuốc ở trẻ em chưa xác định.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Thận trọng khi sử dụng.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: C
US FDA pregnancy category: C
Thời kỳ mang thai:
Không nên sử dụng.
Thời kỳ cho con bú:
Không nên sử dụng.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Thường gặp: Tòan thân: Nhức đầu, Tim mạch: Hạ huyết áp, nhịp tim chậm, nhịp tim nhanh; Tiêu hóa buốn nôn; Da: Viêm tắc tĩnh mạch; Gan: Tăng transaminase, tăng phosphatase kiềm.
Ít gặp: Thần kinh trung ương: Chóng mặt; Tim mạch; Ngọai tâm thu, vã mồ hôi; Máu: Giảm tiểu cầu; Tiêu hóa: Táo bón; Da: Ngứa; Tiết niệu. Sinh dục: Tăng creatinin huyết thanh và nitơ máu.
Hiếm gặp: Tòan thân: Đỏ bừng mặt; Tiêu hóa: Tắc ruột.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Cần theo dõi cấn thận huyết áp trong khi dùng nimodipin, dựa trên dược lý học và những tác dụng đã biết của thuốc chẹn kênh calci. Đối với người bệnh suy giảm chức năng gan và người cao tuổi, phải theo dõi chặt chẽ huyết áp và mạch, đồng thời cho liều thấp hơn.
Sử dụng thận trọng khi điều trị cho người bệnh suy tim sung huyết rối loạn chức năng thất trái nặng, bệnh cơ tim phì đại (đặc biệt tắc nghẽn), khi điều trị đồng thời với thuốc chẹn – beta hoặc digoxin, có phù hoặc tăng áp lực nội sọ do u sọ.
Không ngừng nimodipin đột ngột (có thể gây đau ngực).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Tác dụng đối với tim mạch của những thuốc chen kênh calci khác tăng lên khi dùng thêm nimodipin.
Cimetidin dùng đồng thời với nimodipin có thể làm tăng nồng độ nimodipin trong huyết tương.
4.9 Quá liều và xử trí:
Không có thông báo về quá liều do uống nimodipin. Những triệu chứng quá liều có thể xảy ra liên quan đến tác dụng lên tim mạch như giãn mạch ngoại biên quá mức với hạ huyết áp toàn thân rõ rệt. Xử trí hạ huyết áp: có thể dùng norepinephrin hoặc dopamine để phục hồi.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Nimodipin là dẫn chất Dihydropyridin, có tác dụng ức chế chọn lọc dòng Ion Calci đi qua các kênh Calci chậm phụ thuộc điện thế ở màng tế bào cơ tim, cơ trơn mạch máu và tế bào thần kinh. So sánh tác dụng giãn mạch với các thuốc chẹn calci khác, Nimodipin tác dụng ưu tiên trên hệ mạch não, có lẽ vì Nimodipin ưa mỡ nhiều nên dễ dàng đi qua hàng rào máu não và phân bố rộng rãi trên mô não.
Nimodipin làm giảm tác động của thiếu máu cục bộ và làm giảm nguy cơ co mạch sau chảy máu dưới màng nhện. Tác dụng tốt của Nimodipin là do làm giãn các mạch não nhỏ co thắt và quá tải Calci trong tế bào thần kinh bị bệnh. Nimodipin được dùng chủ yếu để điều trị cho người bệnh có suy giảm thần kinh do co thắt mạch não do chảy máu dưới màng nhện.
Cơ chế tác dụng:
Nimodipin là dẫn chất dihydropyridin, có tác dụng ức chế chọn lọc dòng ion calci đi qua các kênh calci chậm phụ thuộc điện thế ở màng tế bào cơ tim, cơ trơn mạch máu và tế bào thần kinh. So sánh tác dụng giãn mạch với các thuốc chẹn calci khác, nimodipin tác dụng ưu tiên trên hệ mạch não, có lẽ vì nimodipin ưa mỡ nhiều nên dễ dàng đi qua hàng rào máu – não và phân bố rộng rãi trong mô não.
5.2. Dược động học:
Hấp thu nhanh sau khi uống và đạt nồng độ ổn định sau 1 giờ. Nửa đời thải trừ cuối cùng xấp xỉ 8 – 9 giờ nhưng tốc độ thải trừ sớm nhanh hơn nhiều, tương đương với một nửa đời bằng 1 – 2 giờ, vì vậy phải dùng thuốc chia làm nhiều lần (cứ 4 giờ một lần). Trên 95% Nimodipin liên kết với protein huyết tương, sự liên kết này không phụ thuộc vào nồng độ. Thải trừ qua nước tiểu.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Avicel 101, Lactose Monohydrat, Kollidon CL, Povidon K30, Magnesi Stearat, Ethanol 96%, Tinh bột ngô, Pharmacoat 615, Polyethylenglycol 6000, Bột Talc, Tween 80 (Polysorbat 80), Titan Dioxyd, Vàng Quinoleine lake, Vàng Tartrazin lake, Ethanol 96%, Nước tinh khiết..
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng
6.3. Bảo quản:
Bảo quản nang và viên nén nimodipin ở nhiệt độ 15 – 30 °C. Bảo quản nang tránh ánh sáng và không để đông lạnh
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM