Thuốc Nikethamide là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Nikethamide (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Nikethamide
Phân loại: Thuốc tác động trên hệ hô hấp.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): R07AB02.
Brand name:
Generic : Nikethamide, Cobemide ,Nikethamid Bidiphar, Nikethamide Kabi 25%, Meko Coramin, MekoCoramin, Docorrimin, Nikethamide injection
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Nikethamide trước đây được sử dụng như một chất kích thích hô hấp nhưng việc sử dụng cho chỉ định này không còn được khuyến khích vì liều hiệu quả gần với những nguy cơ gây độc (đặc biệt là co giật).
Dung dịch tiêm 20%, 25%
Dung dịch thuốc uống 25%
Viên ngậm Nikethamide 125 mg (Có kèm 1,5g Glucose)
Thuốc tham khảo:
| NIKETHAMIDE KABI 25% | ||
| Mỗi ống dung dịch tiêm có chứa: | ||
| Nikethamide | …………………………. | 250 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Nikethamide được dùng khi suy hô hấp và tuần hoàn ở người bị ngộ độc thuốc ngủ hoặc khi nghỉ dùng glycosid trợ tim.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng tiêm, nhỏ giọt hoặc ngậm.
Liều dùng:
Dạng nhỏ giọt:
Người lớn ngày uống 1-3lần x 30 giọt.
Trẻ em tùy theo tuổi, ngày uống 1-3 lần x 2-20 giọt.
Dạng viên ngậm:
Ngậm cho tan từ từ trong miệng.
Người lớn 1-2 viên/lần, ngày 2-3 lần.
Thuốc tiêm:
Tiêm dưới da hoặc tiêm tĩnh mạch;
Người lớn: 1-2 mL/lần;
Trẻ em: 0,1 mL/kg/lần.
4.3. Chống chỉ định:
Mẫn cảm với Nikethamid và các dẫn chất của nó.
Những người bị rối loạn chuyển hóa porphyrin,
Hen, suy hô hấp do các bệnh thần kinh hoặc do dùng thuốc quá liều,
Nhiễm độc do tuyến giáp.
Cao huyết áp.
Động kinh.
Tiểu đường.
Trẻ em dưới 15 tuổi.
4.4 Thận trọng:
Phụ nữ có thai hoặc cho con bú.
Vận động viên thể thao (thuốc có thể cho phản ứng dương tính với các test kiểm tra chống doping).
Cần lưu ý bệnh nhân đái tháo đường rằng mỗi viên ngậm có chứa 1,5g Glucose.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Chưa có nghiên cứu khi sử dụng trên phụ nữ có thai, tránh sử dụng cho đối tượng này.
Thời kỳ cho con bú:
Chưa có nghiên cứu khi sử dụng trên phụ nữ cho con bú, tránh sử dụng cho đối tượng này.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Buồn nôn, co giật, bồn chồn, chóng mặt, co mạch, loạn nhịp.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Chưa có nghiên cứu về tương tác thuốc.
4.9 Quá liều và xử trí:
Độc tính của nikethamide khá thấp ( LD 50 thỏ 650 mg / kg uống, LD 50 chuột 240 mg / kg tiêm dưới da).
Chưa có báo cáo về quá liều. Nếu xảy ra quá liều cần theo dõi và điều trị triệu chứng.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Nhóm dược lý: Các loại thuốc tim mạch khác.
Mã ATC: R07 AB52
Nikethamide trước đây được sử dụng như một chất kích thích hô hấp nhưng việc sử dụng cho chỉ định này không còn được khuyến khích vì liều hiệu quả gần với những nguy cơ gây độc (đặc biệt là co giật). Kích thích trung khu hô hấp và cơ tim.
Cơ chế tác dụng:
Nikethamid kích thích TKTW ưu tiên trên hành tuỷ, đặc biệt trên trung tâm hô hấp và tuần hoàn, làm tăng nhịp thở, tăng độ nhạy cảm CO2 của trung tâm hô hấp, tăng sức co bóp cơ tim, tăng nhịp tim, tăng nhẹ huyết áp. Nikethamid ở liều cao kích thích toàn bộ thần kinh trungương gây các cơn co giật rung.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Nikethamid: Sau khi uống với liều 250 mg, nikethamid nhanh chóng được hấp thu. Sau 15 -30 phút, nồng độ trong huyết tương được ghi nhận từ 0,6-3,6 mcg/ml. Nikethamid sau khi hấp thu sẽ được chuyển hóa một phẩn. Trong nước tiểu, người ta thấy có cả các sản phẩm chuyển hóa và nikethamid không bị biến đổi.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
..
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM