Thuốc Aumnata là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Aumnata (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Natamycin
Phân loại: Thuốc kháng nấm.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A01AB10, A07AA03, D01AA02, G01AA02, S01AA10.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Aumnata
Hãng sản xuất : Reman Drug Laboratories Ltd – Bangladesh
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Hỗn dịch nhỏ mắt 5%;
Thuốc tham khảo:
| AUMNATA | ||
| Mỗi ml hỗn dịch nhỏ mắt có chứa: | ||
| Natamycin | …………………………. | 50 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Thuốc được chỉ định để điều trị những trường hợp như viêm bờ mi, viêm kết mạc, viêm giác mạc gây ra bởi những chủng nấm nhạy cảm bao gồm: viêm giác mạc do Fusarium Solani.
Thuốc thâm nhập kém và hầu như không có tác dụng đối với nhiễm nấm ở vị trí sâu như nấm sừng.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Lắc kỹ trước khi dùng.
Liều dùng:
Liều khởi đầu đề nghị trong viêm giác mạc do nấm là nhỏ 1 giọt Aumnata vào túi cùng kết mạc cách nhau 1 hoặc 2 giờ. Sau 3 – 4 ngày giảm liều xuống còn 1 giọt. 6 – 8 lần/ngày.
Nên tiếp tục điều trị từ 14 – 21 ngày hoặc khi thấy tình trạng viêm giác mạc do nấm được cải thiện. Trong nhiều trường hợp, việc giảm liều từ từ sau 4 – 7 ngày có thể hữu hiệu để bảo đảm là việc sinh sản của nấm được loại bỏ. Với liều khởi đầu ít hơn 4 – 6 lần/ngày có thể đủ để điều trị viêm bờ mi và viêm kết mạc do vi nấm.
4.3. Chống chỉ định:
Bệnh nhân mẫn cảm với bắt kỳ thành phần nào của thuốc.
4.4 Thận trọng:
Chỉ dùng nhỏ mắt – không được tiêm.
Để tránh vấy bẩn, không được chạm vào đầu nhỏ thuốc.
Nên lắc kỹ thuốc trước khi sử dụng.
Nếu không giảm viêm kết mạc sau 7 – 10 ngày điều trị thì tác nhân gây bệnh có thể không nhạy cảm với Natamycin. Nên đánh giá lại kết quả lâm sàng và làm thêm các xét nghiệm cận lâm sàng để quyết định có tiếp tục điều trị hay không.
Thường xảy ra sự kết dính của hỗn dịch với vùng biểu mô bị loét và sự kết tụ hỗn dịch ở túi cùng kết mạc. Vì số bệnh nhân sử dụng Natamycin có hạn chế nên có thể có những tác dụng ngoại ý chưa được biết. Do đó nên theo dõi bệnh nhân dùng Natamyenn ít nhất hai lần một tuần. Ngưng thuốc nếu thấy nghi ngờ có độc tính.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Dùng được khi lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Chưa có nghiên cứu về Natamycin đối với sự sinh sản trên súc vật. Natamycin cũng chưa được xác định là có gây quái thai hay ảnh hưởng đến khả năng sinh sản hay không. Thuốc này chỉ nên dùng cho phụ nữ có thai khi thật cần thiết.
Thời kỳ cho con bú:
Chưa biết được thuốc có bài tiết qua sữa hay không. Bởi vì nhiều thuốc bài tiết qua sữa mẹ, nên thận trọng khi dùng natamycin cho phụ nữ đang nuôi con bú..
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Sung huyết và phù nề kết mạc được báo cáo, nguyên nhân được cho là dị ứng tự nhiên..
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng dùng thuốc. Điều trị triệu chứng.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Chưa thấy có.
4.9 Quá liều và xử trí:
Hiện chưa có báo cáo về quá liều đối với dạng nhỏ mắt của Natamycin. Nếu có quá liều xảy ra, lập tức dừng sử dụng thuốc và đưa đến cơ sở điều trị để có biện pháp xử lý kịp thời. Do không có thuốc giải độc đặc hiệu, nên việc điều trị chủ yếu là điều trị triệu chứng và hỗ trợ nâng đỡ cơ thể.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Natamycin là một kháng sinh họ Tetraene Polyene được phân lập từ Streptomyces Natalensis. Natamycin có hoạt tính In Vitro kháng được nhiều loại nấm men và nấm sợi bao gồm Candida, Aspergilus, Cephalosporium, Furasium va Penicillium. Cơ chế tác động là sự gắn kết giữa phân tử thuốc với phần thân mỡ của màng tế bào nấm. Phức hợp Polyenesterol làm biến đổi tính thấm của màng tế bào nấm làm thoát đi những thành phần thiết yếu của màng tế bào nấm.
Mặc dù hoạt tính kháng nấm có liên quan đến liều lượng, nhưng tính diệt nấm của Natamycin là vượt trội hơn hẳn. Nghiên cứu In Vitro cho thấy Natamycin tỏ ra không nhạy cảm với các vi khuẩn Gram (-) và Gram (+).
Cơ chế tác dụng:
Natamycin có tác dụng chống nấm do liên kết với các sterol ở màng tế bào nấm, làm biến đổi tính thấm và chức năng của màng, nên kali và các thành phần tế bào thiết yếu khác bị cạn kiệt. Cơ chế tác dụng này tương tự như cơ chế của amphotericin B và nystatin.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Khi dùng ở mắt, Natamycin đạt nồng độ có hiệu lực trong lớp mô đệm của giác mạc mà không có tác dụng trong thuỷ dịch. Dùng tại chỗ Natamycin (hỗn dịch nhỏ mắt Natamycin USP 5%) không cho thấy có sự hấp thụ toàn thân. Giống như các kháng sinh Polyene khác, Natamycin hấp thụ kém qua đường tiêu hoá. Những nghiên cứu trên thỏ dùng Natamycin nhỏ mắt không tìm thấy thuốc trong thuỷ dịch hoặc trong huyết thanh bằng phương pháp thử nghiệm có độ nhạy cảm không lớn hơn 2 mg/ml.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược: Benzalkonium Chloride, Hydroxypropylmethylcelloluse, Sterile Purified Water.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM