Moxifloxacin – Cevirflo

Thuốc Cevirflo là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Cevirflo (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Moxifloxacin

Phân loại: Thuốc Kháng sinh nhóm quinolon. Fluoroquinolon thế hệ 3.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J01MA14, S01AE07.

Biệt dược gốc: Avelox , Vigamox

Biệt dược: Cevirflo

Hãng sản xuất : Công ty Cổ phần BV Pharma

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén bao phim 400mg

Thuốc tham khảo:

CEVIRFLO 400mg
Mỗi viên nén có chứa:
Moxifloxacin …………………………. 400 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

CEVIRFLO được chỉ định để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn ở bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên do các vi khuẩn nhạy cảm với moxifloxacin. Moxifloxacin chỉ nên được sử dụng trong các trường hợp được xem là không thích hợp dùng các chất kháng khuẩn thường dùng để điều trị ban đầu cho những nhiễm trùng này hoặc khi điều trị không hiệu quả:

Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng, trừ các trường hợp nặng.

Các chứng viêm khung chậu từ nhẹ đến vừa (các bệnh nhiễm trùng đường sinh dục trên ở phụ nữ bao gồm viêm ống dẫn trứng và viêm nội mạc tử cung), không đi kèm áp xe vòi trứng – buồng trứng hay áp xe khung chậu (dùng kết hợp với một kháng sinh khác như cephalosporin, không dùng đơn trị liệu do sự tăng đề kháng của Neisseria gonorrhoeae với thuốc này).

Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn (đã được chẩn đoán đầy đủ).

Đợt cấp của viêm phế quản mãn tính (đã được chẩn đoán đầy đủ).

Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có CERVIFLO liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục cảnh báo và thận trọng) và viêm xoang cấp tính do vi khuẩn và đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng CERVIFLO cho những bệnh nhân không có lựa chọn thay thế khác.

Thuốc viên CEVIRFLO cũng được dùng tiếp theo để hoàn tất đợt điều trị ở các bệnh nhân đã có cải thiện trong quá trình điều trị ban đầu với moxifloxacin tiêm tĩnh mạch trong các chỉ định sau:

Viêm phổi mắc phải từ cộng đồng…

Nhiễm trùng da và cấu trúc da có biến chứng.

(Không nên dùng thuốc này để bắt đầu điều trị cho các loại nhiễm trùng da và cấu trúc da hoặc viêm phổi mắc phải từ cộng đồng nặng).

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Cách dùng: Thuốc dùng qua đường uống. Nuốt trọn viên thuốc với một lượng nước đầy đủ, không phụ thuộc bữa ăn. Không nên dùng vượt quá liều hay thời gian dùng thuốc nói trên

Liều dùng:

Người lớn:

Liều dùng cho người lớn là 1 viên (400 mg) mỗi ngày.

Thời gian dùng thuốc tuỳ theo loại và mức độ bệnh theo bảng sau:

Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng- 10 ngày

Các chứng viêm khung chậu từ nhẹ đến vừa – 14 ngày

Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn – 7 ngày

Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính 5-10 ngày

Trường hợp dùng điều trị tiếp theo sau khi dùng thuốc tiêm tĩnh mạch:

Loại nhiễm khuẩn Thời gian dùng thuốc Tổng số ngày dùng thuốc tiêm và thuốc uống
Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng 4 ngày 7 – 14 ngày
Nhiễm trùng da và cấu trúc da có biến chứng 6 ngày 7– 21 ngày

Người suy thận: Không cần giảm liều cho người suy thận từ nhẹ đến nặng kể cả người đang thẩm tách máu hoặc thẩm phân phúc mạc.

Người có trọng lượng cơ thể thấp: Không cần giảm liều.

Trẻ em: Chống chỉ định dùng thuốc cho trẻ em dưới 18 tuổi. Tính an toàn và hiệu quả khi dùng thuốc cho trẻ em và thanh thiếu niên chưa được xác lập.

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn cảm với moxifloxacin, các kháng sinh nhóm quinolon hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Trẻ em dưới 18 tuổi.

Phụ nữ có thai hoặc cho con bú.

Bệnh nhân có tiền sử rối loạn gân cơ hoặc rối loạn liên quan đến dùng thuốc quinolon.

Kéo dài khoảng QT bẩm sinh hay mắc phải.

Rối loạn điện giải, đặc biệt hạ kali máu không được điều chỉnh.

Nhịp tim chậm có liên quan đến lâm sàng.

Suy tim có liên quan đến lâm sàng có giảm phân suất tống máu thất trái.

Tiền sử rối loạn nhịp tim có triệu chứng.

Dùng kết hợp với các thuốc khác làm kéo dài khoảng QT.

Bệnh nhân suy gan (Child Pugh C) và bệnh nhân tăng transaminase gấp 5 lần trên giới hạn bình thường.

4.4 Thận trọng:

Cảnh báo chung cho kháng sinh nhóm fuoroquinolon:

Các phản ứng có hại nghiêm trọng có khả năng không hồi phục và gây tàn tật, bao gồm viêm gân, đứt gân, bệnh lý thần kinh ngoại biên và các tác dụng bất lợi trên thần kinh trung ương.

Các kháng sinh nhóm fluoroquinolon bao gồm Moxifloxacin có liên quan đến các phản ứng có hại nghiêm trọng có khả năng gây tàn tật và không hồi phục trên các hệ cơ quan khác nhau của cơ thể. Các phản ứng này có thể xuất hiện đồng thời trên cùng bệnh nhân. Các phản ứng có hại thường được ghi nhận gồm viêm gân, đứt gân, đau khớp, đau cơ, bệnh lý thần kinh ngoại vi và các tác dụng bất lợi trên hệ thống thần kinh trung ương (ảo giác, lo âu, trầm cảm, mất ngủ, đau đầu nặng và lú lẫn). Các phản ứng này có thể xảy ra trong vòng vài giờ đến vài tuần sau khi sử dụng thuốc Moxifloxacin. Bệnh nhân ở bất kỳ tuổi nào hoặc không có yếu tố nguy cơ tồn tại từ trước đều có thể gặp những phản ứng có hại trên.

Ngừng sử dụng thuốc Moxifloxacin ngay khi có dấu hiệu hoặc triệu chứng đầu tiên của bất kỳ phản ứng có hại nghiêm trọng nào. Thêm vào đó, tránh sử dụng các kháng sinh nhóm fluoroquinolon cho các bệnh nhân đã từng gặp các phản ứng nghiêm trọng liên quan đến fluoroquinolon.

Kéo dài khoảng QT và tiềm năng kéo dài QT liên quan đến các tình trạng lâm sàng.

Moxifloxacin đã được chứng minh là làm kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ của một số bệnh nhân. Trong phân tích điện tâm đồ trong chương trình thử nghiệm lâm sàng, sự kéo dài QT bởi moxifloxacin là 6 mgiây + 26 mgiây, 1,4% so với mức ban đầu. Do phụ nữ thường có khoảng mức QT ban đầu dài hơn so với nam giới, nên họ có thể nhạy cảm hơn với các thuốc gây kéo dài QT. Người cao tuổi cũng nhạy cảm hơn với tác dụng kéo dài khoảng QT do thuốc.

Các thuốc có thể làm giảm mức kali cần được sử dụng cẩn thận ở những bệnh nhân đang dùng moxifloxacin.

Moxifloxacin nên được sử dụng cẩn thận ở những bệnh nhân có tình trạng rối loạn nhịp tim tiến triển (đặc biệt là phụ nữ và người cao tuổi), chẳng hạn như thiếu máu cơ tim cấp tính hoặc kéo dài QT vì có thể dẫn đến tăng nguy cơ loạn nhịp thất (xoắn đỉnh) và ngưng tim (arterium arrest). Mức độ kéo dài của QT có thể tăng theo nồng độ thuốc. Do đó, không nên dùng quá liều khuyến cáo.

Nếu các dấu hiệu loạn nhịp tim xảy ra trong khi điều trị với moxifloxacin, cần ngưng dùng thuốc và theo dõi điện tâm đồ.

Phản ứng quá mẫn hoặc dị ứng

Các phản ứng quá mẫn và dị ứng đã được báo cáo đối với các fluoroquinolon bao gồm moxifloxacin sau khi dùng lần đầu tiên. Các phản ứng phản vệ có thể tiến triển thành sốc đe dọa tính mạng, ngay cả sau khi dùng lần đầu. Trong trường hợp có biểu hiện phản ứng quá mẫn nghiêm trọng trên lâm sàng, phải ngưng dùng thuốc và cho điều trị thích hợp (tức là điều trị sốc).

Rối loạn gan nặng

Các trường hợp viêm gan cực nặng có khả năng dẫn đến suy gan (bao gồm cả trường hợp tử vong) đã được báo cáo khi dùng moxifloxacin. Cần khuyến cáo bệnh nhân liên hệ với bác sĩ trước khi tiếp tục điều trị nếu có các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh gan tiến triển phát triển như chứng suy nhược phát triển nhanh chóng kèm với vàng da, nước tiểu sẫm màu, có xu hướng chảy máu hoặc bệnh não do gan.

Cần làm xét nghiệm chức năng gan trong trường hợp có dấu hiệu suy giảm chức năng gan

Phản ứng rộp da nặng

Các trường hợp phản ứng rộp da như hội chứng Stevens-Johnson hoặc hội chứng hoại tử da nhiễm độc đã được báo cáo khi dùng moxifloxacin. Cần khuyến cáo bệnh nhân phải liên hệ ngay với bác sĩ trước khi tiếp tục điều trị nếu xảy ra các phản ứng ở da và / hoặc niêm mạc.

Bệnh nhân có tiền sử động kinh

Các quinolon được biết là có thể gây động kinh. Cần thận trọng khi sử dụng ở những bệnh nhân có rối loạn thần kinh trung ương hoặc có các yếu tố nguy cơ khác có thể gây động kinh hoặc hạ ngưỡng động kinh. Trong trường hợp đồng kinh, nên ngưng sử dụng moxifloxacin và thực hiện các biện pháp thích hợp.

Bệnh lý thần kinh ngoại biên

Các bệnh lý đa thần kinh cảm giác hoặc vận động dẫn đến chứng dị cảm, chứng giảm cảm giác, rối loạn cảm giác hoặc suy nhược đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng quinolon bao gồm moxifloxacin. Nên khuyến cáo các bệnh nhân đang điều trị bằng moxifloxacin phải thông báo với bác sĩ trước khi tiếp tục điều trị nếu bị các triệu chứng đau thần kinh như đau, nóng rát, châm chích, tế nhằm ngăn ngừa tình trạng không hồi phục.

Các phản ứng tâm thần

Các phản ứng tâm thần có thể xảy ra ngay cả sau khi dùng quinolon lần đầu, bao gồm cả moxifloxacin. Trong vài trường hợp rất hiếm trầm cảm hoặc các phản ứng thần kinh đã tiến triển thành những suy nghĩ muốn tự tử và hành vi tự gây thương tích như nổ lực tự tử. Trong trường hợp bệnh nhân phát triển các phản ứng này, nên ngưng dùng thuốc và áp dụng các biện pháp thích hợp. Cần thận trọng nếu sử dụng moxifloxacin cho các bệnh nhân tâm thần hoặc bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh tâm thần.

Tiêu chảy do dùng kháng sinh bao gồm viêm đại tràng

Tiêu chảy và viêm đại tràng liên quan đến dùng kháng sinh, bao gồm viêm đại tràng giả mạc và tiêu chảy do Clostridium difficile, đã được báo cáo liên quan đến việc sử dụng kháng sinh phổ rộng như moxifloxacin và mức độ nghiêm trọng có thể từ tiêu chảy nhẹ đến tử vong do viêm đại tràng. Do đó, điều quan trọng là phải xem xét chẩn đoán cho các bệnh nhân bị tiêu chảy nặng trong hoặc sau khi sử dụng moxifloxacin. Nếu nghi ngờ hoặc khẳng định tiêu chảy và viêm đại tràng liên quan đến dùng kháng sinh phải ngừng dùng thuốc kháng sinh và bắt đầu áp dụng các biện pháp điều trị kịp thời. Ngoài ra, các biện pháp kiểm soát nhiễm khuẩn cần được thực hiện để giảm nguy cơ lan truyền. Các thuốc ức chế nhu động ruột là chống chỉ định cho các bệnh nhân bị tiêu chảy nặng.

Bệnh suy nhược cơ nặng

Moxifloxacin nên được sử dụng cẩn thận ở những bệnh nhân bị suy nhược cơ nặng vì có thể trầm trọng hơn các triệu chứng.

Viêm gân, đứt gân

Viêm và đứt gân (đặc biệt là gân Achilles), đôi khi cả hai bên, có thể xảy ra với liệu pháp quinolon bao gồm moxifloxacin, ngay cả trong vòng 48 giờ sau khi bắt đầu điều trị đến vài tháng sau khi ngưng điều trị đã báo cáo lên. Nguy cơ viêm gan và đứt gân tăng lên ở những người cao tuổi và những bệnh nhân được điều trị đồng thời với corticosteroid. Khi có những dấu hiệu đầu tiên đau hoặc viêm, bệnh nhân phải ngừng thuốc, bất động chân bị tổn thương và hỏi ý kiến của bác sĩ ngay lập tức để được bắt đầu điều trị thích hợp (ví dụ như cố định) cho gân bị ảnh hưởng.

Bệnh nhân suy thận

Các bệnh nhân cao tuổi bị rối loạn chức năng thận nên sử dụng moxifloxacin thận trọng nếu họ không thể duy trì uống đầy đủ nước vì mất nước có thể làm tăng nguy cơ suy thận.

Rối loạn thị giác

Nếu thị lực bị suy yếu hoặc có bất kỳ tác động nào trên mắt, nên lập tức tư vấn các bác sĩ chuyên khoa mắt.

Rối loạn đường huyết

Cũng như với tất cả các fluoroquinolon khác, rối loạn đường huyết, bao gồm cả hạ đường huyết và tăng đường huyết đã được báo cáo với moxifloxacin. Ở những bệnh nhân được điều trị bằng moxifloxacin, rối loạn đường huyết xảy ra chủ yếu ở các bệnh nhân cao tuổi có đái tháo đường nặng được điều trị đồng thời với một thuốc uống hạ đường huyết uống (như sulfonylurea) hoặc insulin. Ở bệnh nhân đái tháo đường, cần theo dõi cẩn thận lượng đường trong máu.

Phòng ngừa phản ứng nhạy cảm ánh sáng

Các quinolon có thể gây phản ứng nhạy cảm ánh sáng cho các bệnh nhân. Tuy rằng, các nghiên cứu cho thấy moxifloxacin có nguy cơ gây nhạy cảm với ánh sáng thấp. Tuy nhiên, cần khuyến cáo bệnh nhân tránh tiếp xúc với tia cực tím hoặc ánh nắng mặt trời mạnh trong quá trình điều trị bằng moxifloxacin.

Bệnh nhân thiếu glucose-6-phosphat dehydrogenase

Bệnh nhân có tiền sử gia đình hoặc thực sự thiếu glucose-6-phosphat dehydrogenase dễ bị phản ứng tán huyết khi điều trị bằng các quinolones. Do đó, nên sử dụng moxifloxacin thận trọng ở những bệnh nhân này.

Bệnh nhân bị viêm khung chậu

Đối với các bệnh nhân bị viêm vùng chậu có biến chứng (như: các bệnh có liên quan đến áp xe buồng trứng-vòi trứng hoặc khung chậu), cần điều trị bằng đường tiêm tĩnh mạch, không nên điều trị bằng thuốc viên này.

Bệnh viêm vùng chậu có thể gây bởi các Neisseria gonorrhoeae đề kháng với fluoroquinolon. Vì vậy trong những trường hợp như vậy theo kinh nghiệm , moxifloxacin nên được kết hợp với một kháng sinh thích hợp khác (như cephalosporin) trừ khi Neisseria gonorrhoeae đề kháng với moxifloxacin được loại trừ. Nếu không đạt được sự cải thiện trên lâm sàng sau 3 ngày điều trị, thì liệu pháp này cần được xem xét lại.

Bệnh nhân bị nhiễm khuẩn da và cấu trúc da có biến chứng (cSSSi) đặc biệt

Hiệu quả lâm sàng của moxifloxacin dùng đường tĩnh mạch trong điều trị các trường hợp nhiễm trùng nặng do bỏng, viêm cân mạc và bệnh nhiễm trùng chân do đái tháo đường có viêm tủy xương chưa được thiết lập.

Ảnh hưởng các xét nghiệm sinh học

Liệu pháp moxifloxacin có thể gây cản trở cho thử nghiệm nuôi cấy Mycobacterium spp. do ức chế ngăn sự tăng trưởng của vi khuẩn cho ra các kết quả âm tính giả với các mẫu thử lấy từ những bệnh nhân đang dùng moxifloxacin.

Bệnh nhân nhiễm Staphylococcus aureus đề kháng methicillin (MRSA)

Không nên dùng moxifloxacin để điều trị nhiễm trùng MRSA. Trong trường hợp nhiễm khuẩn nghi ngờ hoặc khẳng định do MRSA, cần bắt đầu điều trị với một chất kháng khuẩn thích hợp.

Trẻ em

Do tác dụng phụ trên sụn ở trẻ vị thành niên, chống chỉ định sử dụng moxifloxacin ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi.

Lactose

Do sản phẩm này có chứa tá dược lactose monohydrat, không nên dùng cho những bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu lactase, hoặc kém hấp thu glucose-galactose.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Chưa có nghiên cứu nào về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái tàu xe, vận hành máy móc. Tuy nhiên các fluoroquinolon bao gồm thuốc này có thể làm suy giảm khả năng lái xe và vận hành máy móc do tác dụng trên hệ thần kinh trung ương (như chóng mặt, mất thị lực cấp, thoáng qua) hoặc mất ý thức cấp và ngắn hạn (ngất). Bệnh nhân cần được tư vấn xem họ phản ứng với moxifloxacin như thế nào trước khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B3

US FDA pregnancy category: C

Thời kỳ mang thai:

Sự an toàn của moxifloxacin trong thai kỳ của con người chưa được đánh giá. Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy có độc tính về sinh sản. Các nguy cơ tiềm ẩn cho con người là chưa rõ. Do fluoroquinolon có nguy cơ tổn hại sụn ở các khớp chịu lực nơi động vật chưa trưởng thành trong thực nghiệm và các tổn thương khớp có phục hồi được mô tả ở trẻ em dùng các fluoroquinolon, không nên dùng moxifloxacin cho phụ nữ có thai

Thời kỳ cho con bú:

Chưa có đầy đủ dữ liệu ở phụ nữ cho con bú. Các dữ liệu tiền lâm sàng cho thấy có một lượng nhỏ moxifloxacin được bài tiết qua sữa. Do thiếu dữ liệu trên con người và do nguy cơ fluoroquinolon có thể gây tổn hại sụn ở các khớp chịu lực ở các động vật chưa trưởng thành trên thực nghiệm, nên chống chỉ định cho con bú trong khi điều trị bằng moxifloxacin.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Các tác dụng phụ sắp xếp theo phân loại và tần suất được liệt kê trong bảng sau::

Hệ cơ quan Thường gặp ( 1/100, <1/10) Ít gặp (> 1 / 1.000, <1/100) Hiếm gặp (> 1 / 10.000, <1/ 1.000) Rất hiếm gặp (<1 / 10.000)
Nhiễm trùng và nhiễm khuẩn Bội nhiễm do vi khuẩn hoặc nấm kháng thuốc như: nấm Candida ở miệng và âm đạo
Rối loạn Máu và hệ bạch huyết Thiếu máu

Giảm bạch cầu(s) giảm bạch cầu trung tính

Giảm tiểu cầu

Tăng tiểu cầu nguyên phát

Tăng bạch cầu ái toan

Thời gian prothrombin kéo dài/INR tăng lên

Mức Prothrombin tăng/INR giảm

Giảm bạch cầu hạt

Rối loạn Hệ miễn dịch Phản ứng dị ứng (xem mục thận trọng khi dùng thuốc) Sốc phản vệ, rất hiếm trường hợp đe dọa đến tính mạng.

Phù nề/phù mạch (bao gồm cả phù ở thanh quản, có khả năng đe dọa đến tính mạng)

Rối loạn Chuyển hóa và dinh dưỡng Tăng lipid máu Tăng đường huyết

Tăng acid uric máu

Hạ đường huyết
Rối loạn tâm thần Cảm giác lo âu, bị kích động Rối loạn cảm xúc

Trầm cảm (rất hiếm trường hợp dẫn đến tự tử hoặc tự gây thương tích), ảo giác

Rối loạn giải thể nhân cách

Rối loạn tâm thần (có khả năng dẫn đến ý muốn tự tử, hay nỗ lực để tự tử)

Rối loạn Hệ thần kinh Đau đầu, chóng mặt Dị cảm, loạn cảm.

Rối loạn vị giác (bao gồm mất vị giác nhưng rất hiếm)

Lẫn lộn và mất phương hướng

Rối loạn giấc ngủ (chủ yếu là mất ngủ)

Run rẩy

Sự chóng mặt

Tình trạng mơ màng

Giảm cảm giác

Rối loạn về mùi (bao gồm mất khứu giác)

Những giấc mơ bất thường.

Rối loạn vận động, đặc biệt do chóng mặt.

Động kinh bao gồm co giật do co giật

Quấy rối

Rối loạn ngôn ngữ

Chứng mất trí nhớ

Bệnh thần kinh ngoại biên và bệnh đa dây thần kinh

Tăng cảm giác
Rối loạn Mắt Rối loạn thị giác bao gồm: song thị và mờ mắt Mờ thoáng qua
Rối loạn Tai và mê đạo Ù tai

Thính giác suy giảm bao gồm điếc (thường hồi phục)

Rối loạn Tim QT kéo dài ở bệnh nhân hạ kali máu QT kéo dài

Đánh trống ngực

Nhịp tim nhanh

Rung tâm nhĩ

Đau thắt ngực

Chứng nhịp nhanh thất

Ngất xỉu (cấp tính và mất ý thức trong thời gian ngắn)

Loạn nhịp tim không xác định

Xoắn đỉnh

Ngừng tim

Rối loạn mạch máu Giãn mạch Tăng huyết áp

Hạ huyết áp

Viêm mạch
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất Khó thở (bao gồm điều kiện hen suyễn)
Rối loạn Đường tiêu hóa Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy Chán ăn

Táo bón

Chứng khó tiêu

Đầy hơi

Viêm dạ dày

Tăng amylase

Khó nuốt

Viêm miệng

Viêm đại tràng liên quan đến kháng sinh (bao gồm viêm đại tràng màng giả, rất hiếm trường hợp đe dọa tính mạng)

Rối loạn gan, mật Tăng transaminase Suy gan (bao gồm tăng LDH)

Tăng bilirubin

Tăng gamma-glutamyl-transferase

Tăng phosphatase kiềm máu

Vàng da

Viêm gan (chủ yếu là ứ mật)

Viêm gan cấp có khả năng dẫn đến suy gan đe dọa tính mạng
Rối loạn Da và các mô dưới da Ngứa

Phát ban

Nổi mề đay

Da khô

Phản ứng da bóng nước như hội chứng Stevens-Johnson hoặc hoại tử thượng bì nhiễm độc (có thể đe dọa tính mạng)
Rối loạn Cơ xương và mô liên kết Đau khớp

Đau cơ

Viêm gân

Chuột rút

Co giật cơ

Yếu cơ

Đứt gân

Viêm khớp

Cứng cơ

Làm trầm trọng thêm các triệu chứng nhược cơ.

Rối loạn Thận và hệ tiết niệu Mất nước Suy thận (bao gồm tăng BUN và creatinin)
Các rối loạn chung Cảm thấy không khỏe (chủ yếu suy nhược hoặc mệt mỏi)

Đau nhức (bao gồm đau ở lưng, ngực, khung chậu và các chi) đổ mồ hôi

Phù nề

Các trường hợp hiếm đã được báo cáo khi điều trị với các fluoroquinolon khác, và cũng có khả năng xảy ra trong quá trình điều trị với moxifloxacin: tăng natri huyết, tăng calci huyết, thiếu máu tán huyết, tiêu cơ vân, phản ứng nhạy cảm với ánh sáng.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Cần ngừng ngay moxifloxacin khi: Có bất kỳ dấu hiệu nào của phản ứng quá mẫn; có dấu hiệu tác dụng không mong muốn lên thần kinh (như co giật, trầm cảm, lú lẫn, ảo giác, run rẩy, có ý nghĩ tự sát); đau, viêm hoặc bong gân.

Các biểu hiện rối loan tiêu hoá như buồn nôn, nôn, đau bụng, rối loạn vị giác thường ờ mức độ nhẹ không cần can thiệp điều trị. Nếu có dáu hiệu viêm đại tràng màng giả, cần theo dõi mức độ la chảy, nếu nặng phải điều trị bằng kháng sinh khác thích hợp.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Tương tác với các thuốc khác.

Không thể loại trừ khả năng moxifloxacin làm tăng tác dụng kéo dài QT của thuốc khác khi dùng kết hợp. Điều này có thể dẫn tới nguy cơ tăng nhịp thất, bao gồm xoắn đỉnh. Do đó, phối hợp moxifloxacin với các thuốc sau đây là chống chỉ định:

Các thuốc chống loạn nhịp tim nhóm IA (như quinidin, hydroquinidin, disopyramid).

Các thuốc chống loạn nhịp tim nhóm III (như amiodaron, sotalol, dofetilid, ibutilid).

Các thuốc chống loạn thần (như các phenothiazin, pimozid, sertindol, haloperidol, sultoprid).

Các thuốc chống trầm cảm ba vòng.

Một số các thuốc kháng khuẩn (saquinavir, sparfloxacin, erythromycin IV, pentamidin, thuốc sốt rét đặc biệt là halofantrin).

Một số thuốc kháng histamin (terfenadin, astemizol, mizolastin).

Các loại khác (cisaprid, vincamin IV, bepridil, diphemanil).

Moxifloxacin phải được sử dụng cẩn thận cho các bệnh nhân đang dùng các thuốc có thể làm giảm mức kali (ví dụ như các thuốc lợi tiểu thiazid, thuốc nhuận tràng và thụt tháo (liều cao), các corticosteroid, amphotericin B) hoặc thuốc có liên quan đến làm chậm nhịp tim đáng kể trên lâm sàng.

Thuốc này phải dùng cách xa khoảng 6 giờ với các thuốc có chứa cation hóa trị 2 hoặc hóa trị 3 (như các thuốc kháng acid có chứa magnesi hoặc nhôm, didanosin, sucralfat và các chất có chứa sắt hoặc kẽm) và sử dụng moxifloxacin.

Việc sử dụng đồng thời viên than với liều moxifloxacin 400 mg đường uống có thể phòng ngừa được sự hấp thu thuốc và giảm khả dụng toàn thân của thuốc trên 80%. Do đó, việc sử dụng đồng thời hai thuốc này là không được khuyến cáo (ngoại trừ trường hợp quá liều).

Sau khi dùng liều lặp lại ở những người tình nguyện khỏe mạnh, moxifloxacin làm tăng Cmax của digoxin khoảng 30% mà không ảnh hưởng đến AUC hoặc nồng độ đáy. Không cần phải thận trọng khi sử dụng cùng với digoxin.

Trong các nghiên cứu được thực hiện ở những người tình nguyện bị đái tháo đường, dùng kết hợp moxifloxacin đường uống với glibenclamid làm giảm khoảng 21% nồng độ đỉnh trong huyết tương của glibenclamid. Sự kết hợp của glibenclamid và moxifloxacin theo lý thuyết có thể dẫn đến tăng đường huyết nhẹ và thoáng qua. Tuy nhiên, những thay đổi được động học đã thấy ở glibenclamid không làm thay đổi các thông số dược động học (glucose máu, insulin). Do đó không có sự tương tác về lâm sàng giữa moxifloxacin và glibenclamid.

Thay đổi INR

Một số lượng lớn trường hợp cho thấy có sự tăng hoạt tính thuốc chống đông đường uống đã được báo cáo ở các bệnh nhân dùng các thuốc kháng khuẩn, đặc biệt là các fluoroquinolon, các macrolid, các tetracyclin, cotrimoxazol và một số cephalosporin. Các tình trạng nhiễm khuẩn và viêm, tuổi tác và tổng trạng của bệnh nhân dường như là các yếu tố nguy cơ . Trong những trường hợp này, rất khó để đánh giá xem liệu sự nhiễm trùng hoặc việc điều trị có làm rối loạn INR hay không. Để phòng ngừa cần thường xuyên theo dõi INR hơn. Nếu cần, phải điều chỉnh liều thuốc chống đông đường uống cho thích hợp.

Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy không có sự tương tác nào sau khi dùng kết hợp moxifloxacin với: ranitidin, probenecid, thuốc uống ngừa thai, thuốc bổ sung calci, morphin dùng toàn thân, theophyllin, cyclosporin hoặc itraconazol.

Các nghiên cứu in vitro cho thấy không có sự tương tác do chuyển hóa qua các enzym cytochrom P450.

Tương tác với thực phẩm

Moxifloxacin không có tương tác trên lâm sàng với thực phẩm bao gồm cả các thực phẩm từ sữa.

4.9 Quá liều và xử trí:

Không có chất giải độc đặc hiệu. Trong trường hợp quá liều, cần điều trị triệu chứng, theo dõi ECG, do khả năng kéo dài khoảng QT. Dùng than hoạt cùng lúc với 400 mg moxifloxacin đường uống có thể làm giảm tác dụng toàn thân của thuốc trên 80%. Việc sử dụng than hoạt sớm trong quá trình hấp thụ có thể là hữu ích để tránh tăng sự phơi nhiễm toàn thân quá mức đối với moxifloxacin trong trường hợp dùng thuốc qua đường uống.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc:

5.1. Dược lực học:

Mã ATC: J01M A14. Nhóm thuốc: Thuốc kháng sinh nhóm fluoroquinolon.

Moxifloxacin là thuốc kháng sinh thuộc nhóm Fluoroquinolon có phổ kháng khuẩn rộng, tác dụng diệt khuẩn qua ức chế enzym topoisomerase II (DNA gyrase) và topoisomerase IV rất cần thiết cho việc tái tạo, sao chép, sửa chữa và tái kết hợp DNA của vi khuẩn. Nhờ phân tử có nửa C8 – methoxy góp phần gia tăng tác dụng diệt khuẩn và giảm khả năng đột biến gây đề kháng của vi khuẩn gram dương so với nửa C8 – H.

Cơ chế tác dụng của thuốc khác với cơ chế tác dụng của các kháng sinh khác như kháng sinh nhóm beta- lactam, aminoglycosid, macrolid và tetracyclin do đó thuốc vẫn nhạy cảm với các mầm bệnh đề kháng với các kháng sinh trên và cũng không có sự đề kháng chéo với các kháng sinh trên. Người ta thấy có đề kháng chéo giữa moxifloxacin và các fluoroquinolon khác đối với các vi khuẩn gram âm, còn các vi khuẩn gram dương đề kháng với các quinolon khác vẫn nhạy cảm với moxifloxacin.

Moxifloxacin có tác dụng trên đa số các vi khuẩn gram dương và gram âm sau trong cả in vitro-và trên lâm sàng: Các vi khuẩn hiếu khí gram dương: Staphylococcus aureus (các chủng nhạy cảm Methicillin), Streptococcus Pneumoniae (các chủng nhạy cảm penicillin).Các vi khuẩn hiếu khí gram âm: Haemophilus influenza, H. parainfluenza, Klebsiella pneumoniae, Moraxella catarrhali. Các vi sinh vật khác: Chlamydia pneumoniae, Mycobacterium pneumoniae

Đối với các vi khuẩn sau thì các kết quả in vitro cho thấy nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) 2 mcg/ ml có tác dụng trên đa số ( 90%) trường hợp, tuy nhiên tính hiệu quả trên lâm sàng chưa được xác định kiểm chứng đầy đủ gồm:

Các vi khuẩn hiếu khí gram dương: Streptococcus pneumoniae (các chủng đề kháng penicillin), Streptococcus pyogenes.

Các vi khuẩn hiếu khí gram âm: Citrobacter freundii, Enterobacter cloacea, E. coli, Klebsiella oxytoca, Legionella pneumophilia, Proteus mirabilis. Các vi khuẩn kỵ khí: Fusobacteriumspecies, Peptostreptococcus species, Provotella species.

Cơ chế tác dụng:

Moxifloxacin là một kháng sinh tống hợp nhóm fluoroquinolon. Giống như các fluoroquinolon khác, moxifloxacin có tác dụng diệt khuẩn với cả vi khuẩn Gram – dương và Gram – âm bằng cách ức chế topoisomerase II (DNA gyrase) và/ hoặc topoisomerase IV Topoisomerase là những enzym cần thiết cho sự sao chép, phiên mã và tu sửa DNA vi khuẩn. Nhân 1,8-napthyridin của moxifloxacin có các nhóm thế 8-methoxy và 7-diazabicyclononyl làm tăng tác dụng kháng sinh và giảm sự chọn lọc các thể đột biến kháng thuốc của vi khuẩn Gram – dương.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thụ và sinh khả dụng

Moxifloxacin được hấp thu nhanh chóng và gần như hoàn toàn sau khi uống. Sinh khả dụng tuyệt đối là khoảng 91%.

Dược động học là tuyến tính trong khoảng từ 50 đến 800 mg liều đơn và 600 mg liều một lần mỗi ngày trong 10 ngày. Sau khi uống liều 400 mg, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 0,5 – 4 giờ là 3,1 mg/l. Nồng độ đỉnh và nồng độ đáy trong máu ở trạng thái ổn định (400 mg x 1 lần / ngày) lần lượt là 3,2 và 0,6 mg/l. Ở trạng thái ổn định, độ phơi nhiễm của thuốc giữa các liều dùng cao hơn khoảng 30% so với liều đầu tiên.

Phân bố

Moxifloxacin được phân bố nhanh chóng vào các khoảng trống ngoại mạch. Sau khi dùng liều 400 mg có AỤC là 35 m.gh/1. Thể tích phân bố ổn định là khoảng 2 lít/kg. Các thí nghiệm in vitro và ex vivo cho thấy sự gắn kết protein khoảng 40-42% không phụ thuộc vào nồng độ thuốc. Moxifloxacin chủ yếu gắn kết với albumin huyết thanh.

Các nồng độ đỉnh sau đây được quan sát thấy sau khi dùng một liều uống duy nhất 400 mg moxifloxacin:

Nồng độ Tỉ lệ với huyết tương
Huyết tương 3.1 mg/1
Nước bọt 3.6 mg/1 0.75 – 1.3
Dịch nốt phỏng 1.61 mg/1 1.71
Niêm mạc phế quản 5.4 mg/kg 1.7 – 2.1
Đại thực bào phế nang 56.7 mg/kg 18.6 – 70.0
Dịch biểu mô 20.7 mg/1 5 – 7
Xoang hàm 7.5 mg/kg 2.0
Xoang sàng 8.2 mg/kg 2.1
Polip mũi 9.1 mg/kg 2.6
Dịch kẽ 1.02 mg/1 0.8 – 1.42,3
Đường sinh dục nữ* 10.24 mg/kg 1.724

(*) IV liều đơn 400 mg

(1) 10 giờ sau khi dùng thuốc

(2) hàm lượng chưa gắn kết

(3) từ 3 – 36 giờ sau khi dùng

(4) vào cuối kỳ tiêm truyền

Chuyển hóa

Moxifloxacin sau khi trải qua quá trình chuyển hóa sinh học pha II được bài tiết qua đường thận và đường mật/phân dưới dạng chất không đổi và dưới dạng hợp chất sulfua (M1) và glucuronid (M2). M1 và M2 là những chất chuyển hóa duy nhất có liên quan ở người, cả hai đều không có hoạt tính về mặt vi sinh học.

Trong các nghiên cứu lâm sàng giai đoạn I và in vitro, không thấy có tương tác về chuyển hóa dược động học với các thuốc khác có qua quá trình chuyển hoá sinh học giai đoạn I liên quan đến enzym cytochrome P450. Không có dấu hiệu chuyển hóa oxy hóa.

Thải trừ:

Moxifloxacin được thải trừ khỏi huyết tương có thời gian bán thải trung bình là khoảng 12 giờ. Độ thanh thải tổng quát biểu kiến của cơ thể sau dùng liều 400 mg dao động từ 179 đến 246 ml/phút. Thanh thải qua thận lên đến khoảng 24 – 53 ml / phút gợi ý rằng có sự tái hấp thu một phần ở ống thận từ thận.

Sau dùng liều 400 mg, phát hiện trong nước tiểu (khoảng 19% ở dạng không đổi, khoảng 2,5% dạng M1, và khoảng 14% dạng M2) và trong phân (khoảng 25% ở dạng không đổi, khoảng 36% dạng M1, và không phát hiện dạng M2) tổng cộng khoảng 96%.

Dùng đồng thời moxifloxacin với ranitidin hoặc probenecid không làm thay đổi độ thanh thải qua thận đối với thuốc mẹ.*)

Người cao tuổi có thể trọng thấp

Người ta thấy có nồng độ cao hơn trong huyết tương ở người tình nguyện khoẻ mạnh có trọng lượng cơ thể thấp (như phụ nữ) và ở những người tình nguyện cao tuổi.

Suy thận

Các đặc tính dược động học của moxifloxacin không khác biệt đáng kể ở các bệnh nhân suy thận (bao gồm độ thanh thải creatinin> 20 ml/phút/1,73 m2). Khi chức năng thận suy giảm, nồng độ chất chuyển hóa M2 (glucuronid) tăng lên đến 2,5 lần (với độ thanh thải creatinin <30 ml/phút/1,73 m2).

Suy gan

Trên cơ sở các nghiên cứu dược động học được thực hiện cho đến nay ở các bệnh nhân suy gan (Child Pugh A, B), không xác định được có bất kỳ sự khác biệt nào so với người tình nguyện khỏe mạnh. Chức năng gan suy giảm có liên quan đến việc tăng tiếp xúc với M1 trong huyết tương, trong khi sự phơi nhiễm với thuốc mẹ thì tương đương với sự phơi nhiễm ở những người tình nguyện khỏe mạnh. Chưa có đủ kinh nghiệm trong việc sử dụng moxifloxacin trên lâm sàng ở các bệnh nhân suy gan.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

….

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM