Naphazoline + Pheniramine

Thông tin chung của thuốc kết hợp Naphazoline + Pheniramine

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc kết hợp Naphazoline + Pheniramine (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Naphazoline + Pheniramine

Phân loại: Thuốc tác động trên mắt. Thuốc nhỏ mắt. Dạng kết hợp.

Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): S01GA01.

Biệt dược gốc:

Thuốc Generic: Shimax-F, Naphcon-A, Opcon-A, Hanlimnazolin Eye drops

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Dung dịch nhỏ mắt, Mỗi lọ 15ml có chứa: Naphazoline HCl 0.2675 mg, Pheniramine maleate 3.15 mg.

Thuốc tham khảo:

SHIMAX-F
Mỗi lọ dung dịch nhỏ mắt 15ml có chứa:
Naphazoline HCl …………………………. 0.2675 mg
Pheniramine maleat …………………………. 3.15 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Shimax-F (Naphazoline + Pheniramine)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Thuốc được dùng để làm dịu nhẹ cơn đau ở mắt do ngứa, đỏ gây ra bởi phấn hoa, cỏ, lông động vật.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng nhỏ mắt.

Đầu tiên, rửa sạch tay. Sau khi ngả đầu ra sau, có thể dùng ngón trỏ để giữ mi dưới không chạm vào mắt rồi nhỏ thuốc vào nhẹ nhàng. Nhắm mắt lại vài phút sau khi nhỏ thuốc. Sau đó, dùng ngón tay xoa xoa mắt từ 1 đến 2 phút và tuyệt đối không được chớp mắt.

Với lượng thuốc thừa chảy ra khỏi mắt, lấy khăn sạch khô lau đi, nhưng không để khăn chạm vào mắt.

Để tránh nhiễm trùng hay tạp nhiễm, để đầu típ sạch sẽ và đậy nắp cẩn thận sau mỗi lần sử dụng.

Liều dùng:

Người lớn, trẻ em từ 6 tuổi trở lên: nhỏ 1 hoặc 2 giọt vào mắt đau, tối đa 4 lần/ngày.

Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và xác định.

4.3. Chống chỉ định:

Thuốc chống chỉ định trong trường hợp bệnh nhân bị dị ứng hoặc tăng mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

4.4 Thận trọng:

Bệnh tim, tăng , khó tiểu do phì đại tuyến tiền liệt hoặc glaucom góc đóng.

Tháo kính áp tròng trước khi nhỏ thuốc.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Chưa có nghiên cứu khi sử dụng trên phụ nữ có thai, tránh sử dụng cho đối tượng này.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa có nghiên cứu khi sử dụng trên phụ nữ cho con bú, tránh sử dụng cho đối tượng này.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Phản ứng phụ thường gặp bao gồm:

Cảm giác khó chịu hay xốn ở mắt;

Tầm nhìn bị mờ đi;

Mắt nhạy cảm hơn với ánh sáng.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Lưu ý, nếu phải sử dụng nhiều loại thuốc cho mắt, nên dùng mỗi loại thuốc cách nhau ít nhất 5 phút và không được đeo kính áp tròng khi nhỏ mắt.

4.9 Quá liều và xử trí:

Chưa có báo cáo về quá liều. Nếu xảy ra quá liều cần theo dõi và điều trị triệu chứng.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Naphazoline thường được sử dụng kết hợp với pheniramine, một thuốc kháng histamine dẫn xuất alkylamine, trong các chế phẩm nhãn khoa.

Naphazoline, một dẫn xuất imidazoline là một chất giao cảm kích thích α-adrenergic, gây ra sự co mạch. Khi dùng tại chỗ vào màng nhầy, Naphazoline làm giảm sưng và xung huyết.

Pheniramin là một hỗn hợp đồng phân đối quang có tác dụng kháng histamin, an thần trung bình nhưng cũng có thể kích thích nghịch thường, đặc biệt ở trẻ nhỏ và kháng muscarin. Như hầu hết các kháng histamin khác, Pheniramin làm giảm hoặc làm mất các tác dụng chính của histamin trong cơ thể bằng cách cạnh tranh phong bế có đảo ngược histamin ở các thụ thể H ở các mô trên đường tiêu hóa, thành mạch và đường hô hấp; thuốc không làm mất hoạt tính của histamin hoặc ngăn cản tổng hợp hoặc giải phóng histamin.

Cơ chế tác dụng:

Naphazolin là một thuốc giống thần kinh giao cảm, có tác dụng làm co mạch tại chỗ nhanh và kéo dài, giảm sưng và sung huyết khi nhỏ thuốc vào niêm mạc.

Pheniramin làm giảm hoặc làm mất các tác dụng chính của histamin trong cơ thể bằng cách cạnh tranh phong bế có đảo ngược histamin ở các thụ thể H1; thuốc không làm mất hoạt tính của histamin hoặc ngăn cản tổng hợp hoặc giải phóng histamin.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Khởi phát: Co mạch máu cục bộ: Trong vòng 10 phút

Thời gian tác dụng: Co mạch máu cục bộ: 2-6 giờ

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

….

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM