Combimin (Các vitamin nhóm B tổng hợp - đường tiêm)

Multivitamin B Injection – Combimin/B Complex Stada

Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Combimin

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Combimin (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Multivitamin B injection/Vitamin B complex injection/ Các vitamin nhóm B tổng hợp đường tiêm (Vitamin B1 (Thiamin) + Vitamin B2 (Riboflavin) + Vitamin B5 (Dexpanthenol) + Vitamin B6 (Pyridoxin) + Vitamin PP (Nicotinamide))

Phân loại: Dịch truyền tĩnh mạch. Các vitamin dạng kết hợp.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A11EA.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Combimin, B Complex Stada

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần Pymepharco

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Dung dịch tiêm.

Mỗi ống 2 ml chứa: Vitamin B1 (Thiamin hydroclorid) 1 mg; Vitamin B2 (Riboflavin natri phosphat) 4 mg; Vitamin B5 (Calci pantothenat) 6 mg; Vitamin B6 (Pyridoxin HCl) 4 mg; Vitamin PP (Nicotinamid) 40 mg

Thuốc tham khảo:

COMBIMIN
Mỗi ống 2ml có chứa:
Nicotinamid …………………………. 40 mg
Dexpanthenol …………………………. 6 mg
Riboflavin …………………………. 4 mg
Pyridoxin HCl …………………………. 4 mg
Thiamin HCl …………………………. 1 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Combimin (Các vitamin nhóm B tổng hợp - đường tiêm)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Điều trị các bệnh thiếu Vitamin nhóm B như: Bệnh Beriberi, nứt môi, viêm lưỡi, lở mép, bệnh Pellagra.

Trong trường hợp nuôi dưỡng hoàn toàn ngoài đường tiêu hóa, điều trị phụ trợ trong bệnh lý về gan, viêm da, viêm miệng, viêm dây thần kinh, viêm đa dây thần kinh, nghiện rượu, giải độc.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Tiêm bắp, tiêm truyền tĩnh mạch.

Liều dùng:

Liều thông thường: 1 – 2 ống/ngày. Hoặc theo sự chỉ dẫn của bác sĩ.

4.3. Chống chỉ định:

Bệnh nhân mẫn cảm với thành phần thuốc

Bệnh gan nặng

Loét dạ dày tiến triển

Xuất huyết động mạch

Hạ huyết áp nặng.

4.4 Thận trọng:

Nếu có bất kì triệu chứng dị ứng Vitamin B1, cần phải ngưng thuốc và không nên dùng thuốc trở lại sau đó bằng đườnng tiêm chích.

Không dùng thuốc khi có hiện tượng không dung nạp với một trong các thành phần cuả thuốc bằng đường dùng khác.

Thận trọng khi dùng liều cao Nicotinamid trong các trường hợp sau: Tiền sử loét dạ dày, bệnh túi mật, tiền sử vàng da bệnh gan, bệnh gút, viêm khớp do gút, đái tháo đường.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Không gây ảnh hưởng gì khi lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Phụ nữ có thai và cho con bú dùng theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc.

Thời kỳ cho con bú:

Phụ nữ có thai và cho con bú dùng theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Vitamin B1: Các phản ứng có hại của Thiamin rất hiếm và thường theo kiểu dị ứng. Hiếm gặp: Ra nhiều mồ hôi, sốc quá mẫn, tăng huyết áp cấp, ban da, mày đay, kích thích tại chỗ tiêm.

Vitamin B6: Hiếm gặp: Buồn nôn, nôn.

Vitamin B2: Không thấy có tác dụng không mong muốn khi sử dụng Riboflavin. Tuy nhiên, khi dùng liều cao Riboflavin thì nước tiểu có màu vàng nhạt, gây sai lệch một số xét nghiệm nước tiểu trong phòng thí nghiệm.

Vitamin PP: Liều nhỏ Nicotinamid thường không gây độc nhưng nếu dùng liều cao có thể xảy ra một số tác dụng phụ như buồn nôn, đỏ bừng mặt, ngứa, cảm giác rát bỏng, buốt hoặc đau nhói ở da. Tuy nhiên, những tác dụng phụ này sẽ hết sau khi ngừng thuốc.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Vitamin B6:

Làm giảm tác dụng của levodopa khi dùng đồng thời.

Thuốc tránh thai có thể tăng nhu cầu về pyridoxine.

Vitamin PP:

Sử dụng Nicotinamid đồng thời với thuốc chẹn Alpha- Adrenergic trị tăng huyết áp có thể dẫn đến hạ huyết Áp quá mức.

Không nên sử dụng đồng thời Nicotinamid với carbamazepin vì làm tăng nồng độ carbamazepin huyết tương làm tăng tính độc.

Sử dụng đồng thời Nicotinamid với các chất ức chế men khử HGA-coA có thể làm tăng nguy cơ tiêu cơ vân.

Sử dụng thời Nicotinamid với các thuốc có độc tính với gan có thể làm tăng tác hại độc cho gan.

Khẩu phần ăn và/hoặc liều lượng uống thuốc hạ đường huyết hoặc isulin có thể cần phải điều chỉnh khi sử dụng đồng thời với Nicotinamid.

Vitamin B2:

Khi sử dụng probenecid cùng với riboflvin có thể làm giảm hấp thu riboflavin ở dạ dày và ruột.

4.9 Quá liều và xử trí:

Chưa có thông tin về quá liều.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Combimin cung cấp các Vitamin cần thiết cho các hoạt động chuyển hóa bình thường của cơ thể, tham gia vào chuyển hóa Glucid, Protid, Lipid của mô và sinh năng lượng. Các Vitamin B được sử dụng để duy trì khả năng chịu đựng của cơ thể trong suốt thời gian bệnh và làm việc quá sức về thể chất lẫn tinh thần.

Cơ chế tác dụng:

Các vitamin nhóm B (Pantothenic acid- B5, Nicotinamid – PP, Riboflavin – B2, Pyridoxin – B6, Thiamin – B1) : Là nhóm vitamin tan trong nước tác động tới chức năng chuyển hóa kể cả thúc đầy tiêu hao năng lượng và bảo vệ hệ thống thần kinh. Vitamin B5 là một thành phần cấu tạo của coenzym A cần thiết trong sự chuyển hóa hydrat cacbon, chất béo và chất đạm. Nicotinamid được chuyển đổi thành các coenzym này tham gia phản ứng chuyển đổi electron trong chuỗi hô hấp. Thiếu nicotinamid dẫn đến bệnh pellagra. Riboflavin cần thiết cho việc sử dụng năng lượng từ thức ăn, các dạng hoạt hóa do sự phosphoryl hóa như flavin mononucleotid và flavin adenin dinucleotid được xem như là các coenzym trong các phản ứng chuyển hóa oxi hóa khử. Pyridoxin HCl tham gia chủ yếu trong quá trình chuyển hóa acid amin, ngoài ra còn tham gia trong quá trình chuyển hóa hydrat cacbon và chất béo. Pyridoxin HCl cũng cần cho sự hình thành hemoglobin. Thiamin là một coenzym cần thiết cho quá trình chuyển hóa hydrat cacbon.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Vitamin B1: hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa. Ở người lớn, lượng Vitamin B1 tối thiểu cần thiết mỗi ngày khoảng 1 mg. Thải trừ qua nước tiểu.

Vitamin B2: hấp thu chủ yếu ở tá tràng. Các chất chuyển hóa của Vitamin B2 được phân bố khắp các mô trong cơ thể. Chủ yếu đào thải qua thận. Vitamin B2 qua được nhau thai và sữa mẹ.

Vitamin B6: Hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa. Phân phối chủ yếu ở gan, một ít ở cơ, não. Thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng chuyển hóa. Qua được nhau thai và sữa mẹ.

Vitamin PP: Vitamin PP hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa. Phân bố rộng vào các mô, có thể vào sữa mẹ. Chuyển hóa ở gan, bài tiết vào nước tiểu.

Vitamin B5: Hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa. Chuyển hóa thành Acid Pantothenic, phân bố rộng rãi trong các mô. 70% liều Acid Pantothenic uống thải trừ ở dạng không đổi trong nước tiểu và 30% trong phân.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Glycerin, Alcohol tuyệt đối, Phenol, nước cất pha tiêm.

6.2. Tương kỵ :

Chưa có thông tin.

6.3. Bảo quản:

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 °C. Tránh ánh sáng.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược thư Quốc gia Việt Nam.

HDSD Thuốc Combimin do Công ty cổ phần Pymepharco sản xuất (2014).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM