Thông tin chung của thuốc kết hợp Metronidazole + Miconazole
Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc kết hợp Metronidazole + Miconazole (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Metronidazole + Miconazole
Phân loại: Thuốc kháng nấm. Thuốc đặt âm đạo. Dạng kết hợp.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): G01AF04.
Biệt dược gốc:
Thuốc Generic: Cindem, Gynocaps, Invel, Natatin, Neo-Penotran, Vaginax, Vanober, Verniqueen.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nang mềm hoặc viên đạn đặt âm đạo.
Mỗi viên thuốc đặt âm đạo chứa 500mg Metronidazole và 100mg Miconazole nitrat.
Mỗi viên thuốc đặt âm đạo chứa 100mg Metronidazole và 100mg Miconazole nitrat.
Thuốc tham khảo:
| GYNOCAPS | ||
| Mỗi viên thuốc đặt âm đạo có chứa: | ||
| Metronidazole | …………………………. | 500 mg |
| Miconazole | …………………………. | 100 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |
![]()
3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Metronidazole + Miconazole được sử dụng trong điều trị bệnh nấm Candida âm đạo, viêm âm đạo do vi khuẩn và Trichomonas, hoặc viêm âm đạo do nhiễm trùng phối hợp.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng đặt âm đạo.
Liều dùng:
Nếu không có sự chỉ dẫn nào khác của thầy thuốc, đặt sâu vào trong âm đạo 1 viên vào buổi tối trong 14 ngày hoặc đặt 1 viên vào buổi tối và 1 viên vào buổi sáng trong 7 ngày.
Những trường hợp tái phát, hoặc viêm âm đạo đề kháng với các phương pháp điều trị khác, nên dùng 1 viên tối và 1 viên sáng trong vòng 14 ngày.
Người lớn tuổi (trên 65 tuổi) dùng như phụ nữ bình thường.
Không được dùng cho phụ nữ còn trinh.
Không được nuốt hoặc sử dụng bằng đường khác.
4.3. Chống chỉ định:
Không được dùng Metronidazole + Miconazole cho những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm với các hoạt chất hoặc dẫn xuất của thuốc, trong 3 tháng đầu của thai kỳ, các trường hợp loạn chuyển hóa porphyrin, động kinh và rối loạn chức năng gan nặng.
4.4 Thận trọng:
Sau ba tháng đầu thai kỳ, Metronidazole + Miconazole có thể được sử dụng trong những trường hợp thầy thuốc cho là cần thiết.
Nên dừng cho con bú vì metronidazole có thể đi vào sữa mẹ. Khi kết thúc điều trị, có thể bắt đầu cho con bú trở lại 24-48 giờ sau đó.
Bệnh nhân không nên uống rượu trong thời gian điều trị và ít nhất từ 24-48 giờ sau khi ngưng dùng thuốc do có khả năng gây phản ứng giống như khi dùng disulfiram.
Chất nền có trong công thức viên đặt có thể tương tác với cao su hoặc sản phẩm làm từ cao su là những chất được dùng cho màng ngăn âm đạo để tránh thai.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Sau 3 tháng đầu thai kỳ, viên đạn đặt âm đạo Metronidazole + Miconazole có thể được sử dụng trong những trường hợp thầy thuốc cho là cần thiết, nhưng nên được dùng với sự kiểm soát.
Thời kỳ cho con bú:
Không nên tiếp tục cho con bú trong khi trị liệu bằng Metronidazole + Miconazole, vì metronidazole sẽ xuất hiện trong sữa mẹ. Khi kết thúc điều trị, có thể bắt đầu cho con bú trở lại 24 – 48 giờ sau đó.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Phản ứng quá mẫn cảm như nổi ban ở da và các phản ứng phụ khác như đau bụng, nhức đầu, ngứa, rát âm đạo và cảm giác kích thích có thể xảy ra nhưng hiếm. Tần xuất xảy ra các tác dụng phụ toàn thân rất thấp vì sự hấp thu metronidazole qua đường âm đạo làm cho nồng độ thuốc trong huyết tương rất thấp (2% – 12% so với nồng độ thuốc đạt được trong huyết tương do dùng qua đường uống).
Miconazole nitrate có thể gây kích thích âm đạo (ngứa, rát) giống như khi sử dụng các thuốc kháng nấm dẫn xuất imidazole khác (2 – 6%). Do sự viêm niêm mạc âm đạo trong viêm âm đạo, các dấu hiệu kích thích âm đạo (rát bỏng âm đạo, ngứa âm đạo) có thể thấy trong lần đầu tiên dùng thuốc đặt này hoặc vào khoảng ngày thứ 3 của đợt điều trị. Khi tiếp tục điều tri, các phiền hà này sẽ biến mất rất nhanh. Nếu xuất hiện các dấu hiệu kích thích trầm trọng, nên ngưng điều trị. Các tác dụng phụ do việc sử dụng metronidazole đường toàn thân (ví dụ đường uống) bao gồm phản ứng quá mẫn cảm (hiếm gặp), giảm bạch cầu, mất điều hòa vận động, các biến đổi về tâm thần kinh, bệnh thần kinh ngoại vi khi sử dụng quá liều hoặc sử dụng kéo dài, co giật, tiêu chảy hiếm gặp, táo bón, chóng mặt, nhức đầu, ăn mất ngon, nôn, buồn nôn, đau bụng, hoặc co cứng cơ, thay đổi khẩu vị hiếm gặp, khô miệng, vị kim loại trong miệng, mệt mỏi. Các tác dụng phụ rất hiếm xảy ra, vì nồng độ của metronidazole trong máu thấp sau khi dùng đường trong âm đạo.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Do sự hấp thu metronidazole, tương tác thuốc có thể thấy khi metronidazole được sử dụng đồng thời với các thuốc sau:
Rượu: Không dung nạp rượu (phản ứng giống như khi dùng disulfiram)
Thuốc chống đông dạng uống: Làm tăng hiệu quả chống đông.
Phenytoin: Nồng độ phenytoin trong máu có thể tăng, nồng độ metronidazole có thể bị giảm. Phenobarbital: Làm giảm nồng độ metronidazole trong máu.
Disulfiram: Một số ảnh hưởng (phản ứng tâm thần) trên hệ thần kinh trung ương có thể xảy ra.
Cimetidine: Nồng độ metronidazole trong máu và nguy cơ có tác dụng phụ về thần kinh có thể tăng.
Lithium: Có thể thấy tăng độc tính của lithium.
Astemizole và terfenadine: Metronidazole và miconazole ức chế sự chuyển hóa của hai thuốc này và làm tăng nồng độ thuốc trong huyết tương.
4.9 Quá liều và xử trí:
Nếu lỡ uống một lượng lớn thuốc này thì có thể dùng biện pháp thích hợp là rửa dạ dày nếu cần thiết. Việc điều trị được đặt ra cho những người uống với liều 12g metronidazole. Không có thuốc giải độc đặc hiệu, điều trị triệu chứng được áp dụng. Các triệu chứng do dùng quá liều metronidazole là buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, ngứa, vị kim loại trong miệng, mất điều hòa vận động, dị cảm, co giật, giảm bạch cầu, nước tiểu sậm màu. Các triệu chứng do dùng quá liều miconazole là buồn nôn, đau họng và miệng, nhức đầu, tiêu chảy.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Viên thuốc đặt âm đạo Metronidazole + Miconazole chứa miconazole có tác dụng kháng nấm và metronidazole có tác dụng kháng khuẩn và kháng Trichomonas. Miconazole nitrate có phổ kháng khuẩn rông và đặc biệt hiệu quả trong việc kháng nấm gây bệnh bao gồm nấm C. albicans. Ngoài ra, miconazole còn có hiệu quả trong kháng khuẩn Gram (+). Metronidazole là chất kháng khuẩn và kháng đơn bào, có hiệu quả chống Gardnerella vaginalis và các vi khuẩn ký sinh gồm Streptococcus ký sinh và Trichomonas vaginalis.
Cơ chế tác dụng:
Hoạt tính của Miconazole dựa trên sự ức chế sinh tổng hợp ergosterol ở vi nấm và làm thay đổi thành phần lipid cấu tạo màng, dẫn đến sự hoại tử tế bào vi nấm.
Metronidazol: Trong ký sinh trùng, nhóm 5 – nitro của thuốc bị khử thành các chất trung gian độc với tế bào. Các chất này liên kết với cấu trúc xoắn của phân tử DNA làm vỡ các sợi này và cuối cùng làm tế bào chết.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Sự hấp thu miconazole qua đường âm đạo rất thấp (gần 1.4% liều). Sinh khả dụng của metronidazole qua đường này là 20% so với đường uống. Miconazole không tìm thấy trong huyết tương sau khi dùng Metronidazole + Miconazole đường âm đạo. Nồng độ ổn định của metronidazole trong huyết tương đạt đến 1.6-7.2mg/ml. Metronidazole được chuyển hóa tại gan. Chất chuyển hóa hydroxy này là chất có tác dụng. Thời gian bán hủy của metronidazole là 6-11 giờ. Gần 20% lượng thuốc được bài tiết ra nước tiểu dưới dạng không đổi.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
…
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM