Thuốc Metrogyl Denta, Metrogyl Gel, Metrogyl Inj là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Metrogyl Denta, Metrogyl Gel, Metrogyl Inj (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Metronidazole
Phân loại: Thuốc Kháng sinh , kháng khuẩn nhóm Nitro 5-imidazol.
Nhóm pháp lý: Thuốc dùng ngoài là thuốc không kê đơn OTC (Over the counter drug), Các dạng bào chế khác là thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A01AB17, D06BX01, G01AF01, J01XD01, P01AB01
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Metrogyl Denta, Metrogyl Gel, Metrogyl Inj
Hãng sản xuất : Unique Pharmaceuticals Laboratories
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Dung dịch tiêm truyền 500mg/100ml
Gel bôi nha khoa 160mg/10g.
Gel dùng ngoài 1%
Thuốc tham khảo:
| METROGYL DENTA | ||
| Mỗi gram gel bôi có chứa: | ||
| Metronidazole | …………………………. | 16 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| METROGYL GEL | ||
| Mỗi gram gel bôi có chứa: | ||
| Metronidazole | …………………………. | 1% |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| METROGYL INJECTION | ||
| Mỗi 100ml dung dịch có chứa: | ||
| Metronidazole | …………………………. | 500 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Metrogyl- Gel: Dùng bôi ngoài để điều trị trứng cá đỏ và trứng cá thông thường.
Điều trị các vết lở loét ở ngoài da có mùi hôi thối, mụn nhọt, vết bỏng, … thuốc tiêu diệt vi khuẩn yếm khí , giúp mau lành vết thương.
Metrogyl Denta:
Được chỉ định trong điều trị: Viêm nha chu mạn tính, Sâu răng, Viêm nướu răng, Viêm ống tủy răng, Viêm loét miệng, Hôi miệng do nhiễm trùng răng miệng.
Metrogyl injection:
Thuốc tiêm metronidazol được chỉ định cho:
Điều trị các nhiễm khuẩn do Bacteroides fragilis và các chủng Bacteroides khác và cầu khuẩn kỵ khí trong:
Các nhiễm khuẩn trong ổ bụng, viêm ruội thừa, viêm túi mật, viêm phúc mạc, áp-Xe pan và nhiễm khuẩn vết thương sau phẫu thuật
Các nhiễm khuẩn phụ và sản khoa, bao gồm viêm mô tế bào vùng chậu, viêm phúc mạc-chậu, nhiễm khuẩn hậu sản
Nhiễm khuẩn đường hô hấp, viêm phổi hoại tử, khí thũng phổi, áp-xe phổi.
Nhiễm khuẩn hệ thần kinh trung ương: viêm màng não, áp-xe não.
Điều trị các nhiễm khuẩn khác như: nhiễm khuẩn huyết, hoại thư sinh hơi, viêm tủy xương.
Dự phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật do vi khuẩn kỵ khí.
Điều trị các áp xe do amip ở gan và các trường hợp nhiễm amip ruột nặng.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dạng gel: Dùng bôi tại chỗ
Dạng dung dịch tiêm: Để truyền tĩnh mạch.
Liều dùng:
Metrogyl- Gel:
Trị mụn trứng cá: Rửa sạch chỗ bị mụn bôi ngày 2 lần. Có thể dùng mỹ phẩm sau đó.
Các vết thương nhiễm trùng: bôi thuốc 3-4 lần/ngày trực tiếp lên vêt thương.
Lưu ý: thuốc này chỉ bôi ngoài và tránh tiếp xúc với mắt.
Nên phối hợp điều trị mụn với thuốc uống Doxycyclin 100mg hoặc Minocylin 100mg ngày 1 lần sẽ có hiệu quả trong 2 tuần..
Metrogyl Denta:
Metrogyl Denta được thoa lên vùng nha chu viêm ngày 2 lần, liều lượng tùy thuộc từng bệnh nhân và tùy vào mức độ bệnh.
Metrogyl injection:
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:
Truyền tĩnh mạch 500mg, trong khoảng 20 phút với tốc độ 5ml/phút, 8 giờ một lần.
Trẻ em dưới 12 tuổi:
Tùy thuộc vào đánh giá lâm sàng và vi khuẩn học, bác sĩ sẽ quyết định thời gian điều trị. Lượng dịch truyền được xác định dựa vào cân nặng (7,5 mg/kg). Tốc độ truyền và số lần dùng cũng như ở người lớn: Khoảng 20 phút với tốc độ 5 ml/phút, 8 giờ 1 lần. Cần chuyển sang thuốc khi có thể (200-400 mg x 3 lần/ngày).
Lưu ý: không dùng các đồ uống có cồn khi đang điều trị với metronidazol.
4.3. Chống chỉ định:
Metronidazol chống chỉ định cho các bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với metronidazol hoặc các nitroimidazol khác.
Không dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú trừ khi thực hiện sự cần thiết.
4.4 Thận trọng:
Ở một số bệnh nhân, metronidazole có thể gây tác dụng giống như disulfiram trên việc chuyển hóa rượu, kết quả là có các triệu chứng không dung nạp.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Nên thận trọng vì có khả năng gây chóng mặt, ngủ gà, lú lẫn, ảo giác, co giật..
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: B2
US FDA pregnancy category: B
Thời kỳ mang thai:
Metronidazol qua hàng rào nhau thai khá nhanh, đạt được một tỷ lệ nồng độ giữa cuống nhau thai và huyết tương mẹ là xấp xỉ 1. Mặc dù hàng nghìn người mang thai đã dùng thuốc, nhưng chưa thấy có thông báo về việc gây quái thai. Tuy nhiên cũng có một số nghiên cứu đã thông báo nguy cơ sinh quái thai tăng khi dùng thuốc vào 3 tháng đầu của thai kỳ. Do đó không nên dùng trong thời gian đầu khi mang thai, trừ khi bắt buộc phải dùng.
Thời kỳ cho con bú:
Metronidazol bài tiết vào sữa mẹ khá nhanh, trẻ bú có thể có nồng độ thuốc trong huyết tương bằng khoảng 15% nồng độ ở mẹ. Nên ngừng cho bú khi điều trị bằng metronidazol.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Dạng dùng ngoài:
Do sự hấp thu rất nhỏ của metronidazole nên hàm lượng của nó trong huyết tương không đáng kể khi dùng bôi ngoài da. Những tác dụng phụ của metronidazole dạng uống không thấy xuất hiện khi dùng với metrogyl gel. Trong quá trình sử dụng nếu thấy xuất hiện sự kích ứng nào, thì bệnh nhân có thể giảm bôi hoặc tạm dừng thuốc cho tới khi có hướng dẫn mới của thầy thuốc.
Do nồng độ thuốc trong huyết tương thấp sau khi thoa tại chỗ, nên tác dụng phụ toàn thân thấp. Đôi khi gặp tại chỗ liên quan với vùng thoa thuốc như: vị đắng, sưng tạm thời tại chỗ, nhức đầu.
Metrogyl injection:
Các tác dụng bất lợi thường xảy ra với liều metronidazol dùng điều trị nhiễm Trichomonas và amip bao gồm chán ăn, buồn nôn, đau vùng bụng, nôn, chóng mặt, mệt mỏi và nước tiểu sẫm.
Các tác dụng bất lợi ít gặp hơn bao gồm mất điều hoà, đau đầu, giảm bạch cầu trung tính nhẹ và hồi phục được, vị kim loại, cảm giác bỏng rát ở âm đạo và đường tiểu, kích ứng dạ dày, tiêu chảy, đốm lưỡi. Bệnh thần kinh ngoại vi cũng dã xảy ra ở một bệnh nhân dùng metronidazol truyền để điều trị nhiễm khuẩn ky khí. Co giật kiểu động kinh nhẹ cũng đã được báo cáo ở vài bệnh nhân dùng liều cao metronidazol.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng điều trị khi bị chóng mặt, lú lẫn, mất điều hòa.
Kiểm tra công thức bạch cầu ở người bị rối loạn tạng máu hoặc điều trị liều cao và kéo dài.
Giảm liều ở người suy gan nặng.
Do có độc tính với thần kinh và làm giảm bạch cầu, cần chú ý khi dùng cho người bị bệnh ở hệ thần kinh trung ương, và người có tiền sử loạn tạng máu.
Cần báo trước cho người bệnh về phản ứng kiểu disulfiram, nếu dùng thuốc với rượu.
Cần thận trọng khi phối hợp với warfarin (xem tương tác).
Uống metronidazol có thể bị nhiễm nấm Candida ở miệng, âm đạo hoặc ruột. Nếu có bội nhiễm, phải dùng cách điều trị thích hợp.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Nói chung thuốc bôi ngoài tương tác thuốc rất ít , tuy nhiên khi dùng Metrogyl Gel cũng cần lưu ý không dùng thuốc cho bệnh nhân đang trong thời gian điều trị với thuốc chống đông máu coumarin và wafarin.
Các tương tác đáng kể về lâm sàng giữa metronidazol và warfarin đã được báo cáo. Metronidazol làm kéo dài thời gian prothrombin.
Khuyên nên ngừng các thuốc chống đông máu dùng uống trước khi dùng metronidazol.
Dùng đồng thời metronidazol và disulfiram đã được báo cáo là gây rối loạn tâm thần cấp và tình trạng lú lẫn
Khuyên không nên trộn thuốc tiêm metronidazol với bất kỳ thuốc nào khác.
4.9 Quá liều và xử trí:
Đã có báo cáo về một trường hợp uống l liều duy nhất tới 15g metronidazol, triệu chứng quá liều bao gồm buồn nôn, nôn và mất điều hòa. Tác dụng độc thần kinh gồm có co giật, viêm dây thần kinh ngoại biên đã được báo cáo sau 5 tới 7 ngày dùng liều 6-10,4g cách 2 ngày/lần. Trong trường hợp quá liều, phải áp dụng các biện pháp điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Metronidazole: Thuộc nhóm Imidazole là tác nhân diệt khuẩn rất hiệu quả trên nhiều loại vi khuẩn yếm khí như Bacteriodes spp, Fusobaterium, peptococcus và peptosstreptococcus spp, là các loài vi khuẩn thường thấy hiện diện ở các vết thương nhiễm trùng, những khối u và loét, các vi khuẩn nhiễm thường là các loại vi khuẩn kỵ khí, nhất là loại vi khuẩn Pionibacterium acnes hiện diện nhiều nhất ở các nốt sần và mụn mủ ở bệnh trứng cá.
MÔ TẢ: Metrogyl Denta
Metrogyl Denta là thuốc dạng gel màu trắng đục dùng để bôi ngoài vùng nha chu viêm.
Metronidazole là 1 tác nhân kháng khuẩn rất mạnh đối với các vi khuẩn hiện diện chủ yếu ở các ổ viêm nướu chân răng trong bệnh viêm nha chu. Hoạt tính kháng khuẩn của metronidazole trên Bacteroides spp., Fusobacterium, Wolinella, Spirochaetes và các vi khuẩn hiếm khí thường trú khác, nhưng không có tác dụng trên vi khuẩn hiếu khí. Đối với một số vi khuẩn hiếm khí không thường trú như Actinobacillus actinomycetemcomitans cũng mẫn cảm với nồng độ metronidazole dạng bôi tại chỗ của Metrogyl Denta. Tính kháng thuốc hiếm gặp đối với metronidazole hoặc chỉ có ở trường hợp sử dụng liều cao trong thời gian dài. Metronidazole không có tác động trên các ổ vi khuẩn hội sinh.
(Thành phần Chlorhexidine là dung dịch sát trùng ngoài da và niêm mạc có tác dụng tốt trên nhiều loại vi khuẩn hiếu khí Gr(-) và Gr(+) nhất là các nhiễm trùng răng miệng)
Cơ chế tác dụng:
Cơ chế tác dụng của metronidazol còn chưa thật rõ. Trong ký sinh trùng, nhóm 5 – nitro của thuốc bị khử thành các chất trung gian độc với tế bào. Các chất này liên kết với cấu trúc xoắn của phân tử DNA làm vỡ các sợi này và cuối cùng làm tế bào chết. Nồng độ trung bình có hiệu quả của metronidazol là 8 microgam/ml hoặc thấp hơn đối với hầu hết các động vật nguyên sinh và các vi khuẩn nhạy cảm. Nồng độ tối thiểu ức chế (MIC) các chủng nhạy cảm khoảng 0,5 microgam/ml. Một chủng vi khuẩn khi phân lập được coi là nhạy cảm với thuốc khi MIC không quá 16 microgam/ml.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Sau khi tiêm truyền tĩnh mạch (trong khoảng trên 20 phút) 500 mg metronidazol cho các bệnh nhân nhiễm khuẩn kỵ khí, nồng độ thuốc trong huyết tương là 35,2 mcg/ml sau 1 giờ; 33,9 mcg/ml sau 4 giờ và 25,7 mcg/ml sau 8 giờ.
Thời gian bán hủy sau khi tiêm truyền tĩnh mạch một liều đơn là 6-7 giờ. Metronidazol ít liên kết với protein huyết tương Nó dễ thấm vào các mô. Thuốc đạt được nồng độ diệt khuẩn ở hầu hết các mô và dịch cơ thể bao gồm não, dịch não tuỷ, các khoang ấp xe, nước bọt, mật, dịch tiết âm dạo, dịch ối và sữa mẹ.
Metronidazol bị thải trừ ở người chủ yếu qua chuyển hoá do bị oxi hoá chuỗi bên, hydroxyl hoá hoặc liên hợp. Sau 24 giờ, lượng các chất chuyển hoá phát hiện được trong nước tiểu chiếm 35-65% liều dùng.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Dung dịch Chlorhexidine Gluconate Solution BP (20%) 0.25% w/w
6.2. Tương kỵ :
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM