Methocarbamol – Aupain/Winnol

Thuốc Aupain , Winnol là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Aupain , Winnol (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Methocarbamol

Phân loại: Thuốc giãn cơ.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): M03BA03.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Aupain , Winnol

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm và sinh học y tế (Mebiphar)

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén 750 mg.

Thuốc tham khảo:

WINNOL 750
Mỗi viên nén có chứa:
Methocarbamol …………………………. 750 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Điều trị ngắn hạn các chứng rối loạn cơ xương liên quan đến co thắt cơ.

Đau lưng cấp tính do co thắt cơ, co thắt cơ xương, thoát vị đĩa đệm.

Co thắt cơ do kích ứng thần kinh hoặc chấn thương, sau phẫu thuật chỉnh hình.

Viêm cơ và vọp bẻ chân vào buổi tối.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Thuốc được dùng theo đường uống.

Liều dùng:

Người lớn: Liều khởi đầu thường dùng: 2 viên x 4 lần/ ngày. Nếu điều trị đáp ứng, có thể giảm xuống và duy trì ở liều: 1 viên x 3 lần/ ngày.

Trẻ em: không có khuyến cáo.

Người già: nửa liều tối đa hoặc liều vừa đủ đáp ứng điều trị.

Bệnh nhân suy gan có thời gian bán thải kéo dài, cần chú ý tăng khoảng cách liều.

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Bệnh nhân hôn mê, tổn thương não, nhược cơ, tiền sử động kinh.

4.4 Thận trọng:

Bệnh nhân suy gan, thận.

Thuốc có thể gây buồn ngủ, cần cảnh báo bệnh nhân nên tránh những công việc đòi hỏi sự tỉnh táo về tinh thần.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Sản phẩm này có thể gây buồn ngủ khi lái xe và vận hành máy móc trừ một số trường hợp có thể chất và tinh thần không bị ảnh hưởng – đặc biệt nếu dùng kèm thuốc có thể gây buồn ngủ khác.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B2

US FDA pregnancy category: C

Thời kỳ mang thai:

Nghiên cứu trên động vật mang thai chưa được thực hiện. Khả năng gây độc trên phụ nữ mang thai chưa được biết rõ, dữ liệu an toàn trên trên sự phát triển của thai nhi chưa được thiết lập.

Đã có báo cáo về tỉ lệ rất hiếm về sự bất thường của thai nhi sau sự phơi nhiễm của tử cung với methocarbamol. Vì vậy không nên dùng methocarbamol cho phụ nữ có ý định mang thai hoặc phụ nữ trong giai đoạn sớm của thai kì.

Thời kỳ cho con bú:

Do chưa được biết rõ methocarbamol có trong sữa mẹ hay không, vì vậy phải sử dụng thận trọng đối với bà mẹ cho con bú, chỉ dùng khi bác sĩ kê đơn và ngừng cho con bú khi dùng thuốc.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất của thuốc là đau đầu.

Rối loạn tổng quát:

Hiếm gặp (≥ 1/10 000 đến < 1/1 000): nhức đầu, sốt, phù thượng vị.

Rối loạn tiêu hóa:

Rất hiếm (<1/10 000): buồn nôn và nôn.

Rối loạn hệ thần kinh:

Hiếm gặp (≥ 1/10 000 đến < 1/1 000): chóng mặt.

Rất hiếm (<1/10 000): nhìn mờ, buồn ngủ, run, co giật.

Rối loạn tâm thần:

Rất hiếm (<1/10 000): bồn chồn, lo lắng, nhầm lẫn, biếng ăn.

Rối loạn mô da và mô dưới da:

Hiếm gặp (≥ 1/10 000 đến < 1/1 000): phản ứng quá mẫn (ngứa, phát ban da, nổi mày đay).

Rối loạn thị giác:

Hiếm gặp (≥ 1/10 000 đến < 1/1 000): viêm kết mạc kèm tắc nghẽn mũi.

Những phản ứng phụ sau đây cũng đã được thông báo: giảm bạch cầu, nhịp tim chậm, hạ huyết áp và ngất. Phản ứng phản vệ. Khó tiêu, vàng da. Chứng chóng mặt, mất trí nhớ, mất ngủ, động kinh. Vị kim loại.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Methocarbamol có khả năng làm tăng tác dụng của rượu và các thuốc làm dịu thần kinh như barbiturat, các thuốc gây tê, các thuốc gây chán ăn.

Hiệu quả của các thuốc kháng cholinergic như atropin cũng tăng nếu dùng chung với methocarbamol.

Methocarbamol ức chế tác dụng của pyridostigmin bromid, vì vậy nên sử dụng thận trọng trên bệnh nhân nhược cơ đang sử dụng các thuốc ức chế cholinesterase.

Methocarbamol có thể gây thay đổi màu trong xét nghiệm 5 hydroxyindolacetic acid (5-HIA) sử dụng tác nhân nitrosoaphthol và xét nghiệm vanilylmandelic acid (VMA) sử dụng phương pháp Gitlow.

4.9 Quá liều và xử trí:

Có ít thông tin về độc tính cấp của methocarbamol khi dùng quá liều. Triệu chứng phổ biến là buồn ngủ nặng. Việc điều trị triệu chứng là cần thiết và phù hợp, tuy nhiên đã có trường hợp tử vong do quá liều. Quá liều methocarbamol thường xảy ra khi dùng kết hợp với rượu hoặc các chất ức chế thần kinh trung ương bao gồm các triệu chứng như: buồn nôn, lơ mơ, nhìn mờ, co giật và hôn mê.

Xử trí quá liễu bằng điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ bao gồm duy trì đường thở, theo dõi lượng nước tiểu và sinh hiệu, tiêm truyền tĩnh mạch nếu cần thiết.

Hiệu quả của thẩm phân máu trong điều trị quá liều chưa được xác định.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Nhóm dược lý: Thuốc giãn cơ

Mã ATC: M03 BA03

Methocarbamol được sử dụng điều trị ngắn hạn các rối loạn cơ xương cấp tính có liên quan tới đau cơ do co thắt. Cơ chế tác dụng của methocarbamol trên người không được biết rõ, nhưng có thể là do ức chế hệ thần kinh trung ương, nó không tác động trực tiếp trên sự co bóp của cơ vân, đầu cuối sợi vận động hoặc sợi thần kinh.

Cơ chế tác dụng:

Methocarbamol có tác động giãn cơ kéo dài trên các cơ xương bằng cách ức chế chọn lọc trên hệ thần kinh trung ương, đặc biệt là các nơron trung gian. Làm dịu hệ thần kinh trung ương, ức chế co rút làm giảm đau trung tâm, giảm cơn đau cấp tính và co thắt cơ.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Methocarbamol được hấp thu tại đường tiêu hóa và đạt nồng độ đỉnh huyết tương sau 1-3 giờ. Thuốc tác dụng ở đạng chưa bị biến đối, 1 lượng nhỏ chuyển hóa thành guaiphenesin.

Trên người suy thận: Độ thanh thải methocarbamol trên người suy thận có thẩm phân máu giám 40% so với người bình thường, mặc dù thời gian bán thải trên 2 nhóm là tương tự nhau (1,2 so với 1,1 giờ).

Trên người suy gan: Trên bệnh nhân viêm gan thứ phát do rượu, tổng độ thanh thải trung bình giảm khoảng 70% so với nhóm bình thường (11,9 L/giờ), thời gian bán thải trung bình kéo dài khoảng 3,4 giờ. Sự gắn kết protein của methocarbamol giảm khoảng 40 đến 45% so với 46 đến 50% so với người bình thường có tuổi và cân nặng tương ứng.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tinh bột bắp, PVP K30, DST, Bột Talc, Magnesi stearat, HPMC 606, HPMC 615, PEG 6000, Titan dioxyd

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM