Meropenem – Peremest

Thuốc Peremest là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Peremest (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Meropenem

Phân loại: Thuốc kháng sinh nhóm beta-lactam , phân nhóm carbapenem.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J01DH02.

Biệt dược gốc: Meronem.

Biệt dược: Peremest

Hãng sản xuất : Sandoz Private Ltd.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Lọ bột pha tiêm chứa meropenem trihydrat tương đương với 500 mg, 1g meropenem khan.

Thuốc tham khảo:

PEREMEST 1G
Mỗi Lọ bột pha tiêm có chứa:
Meropenem …………………………. 1000 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

PEREMEST 500MG
Mỗi Lọ bột pha tiêm có chứa:
Meropenem …………………………. 500 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Peremest được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn sau đây ở người lớn và trẻ em trên 3 tháng tuổi:

Viêm phổi, kể cả viêm phổi mắc phải trong cộng đồng và viêm phổi bệnh viện.

Nhiễm khuẩn phế quản-phổi trong bệnh xơ nang.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng.

Nhiễm khuẩn trong ổ bụng có biến chứng.

Nhiễm khuẩn trong và sau khi sinh.

Nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng.

Viêm màng não cấp tính do vi khuẩn.

Peremest có thể được dùng trong xử trí bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính có sốt nghi ngờ do nhiễm khuẩn.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Meropenem thường được dùng bằng cách truyền tĩnh mạch trong khoảng 15-30 phút. Một cách khác, có thể dùng các liều meropenem đến 20 mg/kg dưới dạng tiêm bolus tĩnh mạch trong khoảng 5 phút. Các dữ liệu an toàn hỗ trợ cho việc dùng liều 40 mg/kg ở trẻ em dưới dạng tiêm bolus tĩnh mạch còn hạn chế.

Liều dùng:

Các bảng dưới đây cho khuyến cáo chung về liều dùng.

Liều meropenem được dùng và thời gian điều trị cần tính đến loại nhiễm khuẩn được điều trị, kể cả mức độ nặng của nhiễm khuẩn và đáp ứng lâm sàng.

Một liều đến 2g, 3 lần/ngày ở người lớn và thiếu niên và một liều đến 40 mg/kg, 3 lần/ngày ở trẻ em có thể đặc biệt thích hợp khi điều trị một số loại nhiễm khuẩn như nhiễm khuẩn bệnh viện do Pseudomonas aeruginosa hoặc Acinetobacter Spp.

Cần xem xét thêm về liều dùng khi điều trị cho bệnh nhân suy thận (xem thêm dưới đây).

Người lớn và thiếu niên

Nhiễm khuẩn Liều dùng mỗi 8 giờ
Viêm phổi, gồm viêm phổi mắc phải trong cộng đồng và viêm phổi bệnh viện 500 mg hoặc 1 g
Nhiễm khuẩn phổi-cuống phổi trong xơ hóa nang 2 g
Nhiễm khuẩn đường tiểu có biến chứng 500 mg hoặc 1 g
Nhiễm khuẩn ổ bụng có biến chứng 500 mg hoặc 1 g
Nhiễm khuẩn trong và sau khi sinh 500 mg hoặc 1 g
Nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng 500 mg hoặc 1 g
Viêm màng não cấp tính do vi khuẩn 2 g
Xử trí bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính có sốt 1 g

Meropenem thường được dùng bằng cách truyền tĩnh mạch trong khoảng 15-30 phút. Một cách khác, có thể dùng liều đến 1 g dưới dạng tiêm bolus tĩnh mạch trong khoảng 5 phút. Các dữ liệu an toàn hỗ trợ cho việc dùng một liều 2 g ở người lớn dưới dạng tiêm bolus tĩnh mạch còn hạn chế.

Suy thận

Cần điều chỉnh liều đối với người lớn và thiếu niên khi độ thanh thải creatinine dưới 51 ml/phút, như cho thấy dưới đây. Các dữ liệu hỗ trợ cho việc áp dụng sự điều chỉnh liều này đối với một liều đơn 2 g còn hạn chế.

Độ thanh thải creatinine (ml/phút) Liều dùng (phụ thuộc vào loại nhiễm khuẩn) Khoảng cách dùng thuốc
25-50 một liều đơn Mỗi 12 giờ
10-25 một nửa liều đơn Mỗi 12 giờ
<10 một nửa liều đơn Mỗi 24 giờ

Meropenem được loại ra do thẩm phân máu và lọc máu. Nên sử dụng liều cần thiết sau khi hoàn tất chu kỳ thẩm phân máu.

Không có khuyến cáo về liều dùng được thiết lập đối với bệnh nhân đang được thẩm phân phúc mạc.

Suy gan

Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan (xem phần CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG ĐẶC BIỆT KHI SỬ DỤNG).

Liều dùng ở bệnh nhân cao tuổi

Không cần thiết chỉnh liều cho người cao tuổi có chức năng thận bình thường hoặc độ thanh thải creatinine trên 50 ml/phút.

Nhóm bệnh nhân trẻ em

Trẻ em dưới 3 tháng tuổi:

Độ an toàn và hiệu quả của meropenem ở trẻ em dưới 3 tháng tuổi chưa được xác định và chế độ liễu dùng tối ưu chua được nhận biết. Tuy nhiên, các dữ liệu được động học giới hạn cho thấy là 20 mg/kg mỗi 8 giờ có thể là chế độ điều trị thích hợp (xem phần CÁC ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC).

Trẻ em từ 3 tháng đến 11 tuổi và đến 50 kg thể trọng

Chế độ liều dùng khuyến cáo được cho thấy trong bảng dưới đây:

Nhiễm khuẩn Liều dùng mỗi 8 giờ
Viêm phổi, gồm viêm phổi mắc phải trong cộng đồng và viêm phổi bệnh viện 10 mg hoặc 20 mg/kg
Nhiễm khuẩn phổi-cuống phổi trong xơ hóa nang 40 mg/kg
Nhiễm khuẩn đường tiểu có biến chứng 10 hoặc 20 mg/kg
Nhiễm khuẩn ổ bụng có biến chứng 10 hoặc 20 mg/kg
Nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng 10 hoặc 20 mg/kg
Viêm màng não cấp tính do vi khuẩn 40 mg/kg
Xử trí bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính có sốt 20 mg/kg

Trẻ em trên 50 kg thể trọng:

Nên dùng liều cho người lớn.

Chưa có kinh nghiệm ở trẻ em bị suy thận.

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần nào của tá dược.

Quá mẫn với bất kỳ thuốc kháng khuẩn khác thuộc nhóm carbapenem.

Quá mẫn nặng (ví dụ phản ứng phản vệ, phản ứng da nặng) với bất kỳ loại khác của thuốc kháng khuẩn nhóm betalactam (ví dụ penicillin hoặc cephalosporin).

4.4 Thận trọng:

Khi lựa chọn meropenem để điều trị cho một bệnh nhân riêng lẻ cần tính đến sự thích hợp trong việc sử dụng một thuốc kháng khuẩn nhóm carbapenem dựa trên các yếu tố như mức độ nặng của nhiễm khuẩn, tỷ lệ đề kháng với các thuốc kháng khuẩn thích hợp khác và nguy cơ của việc lựa chọn đối với các vi khuẩn kháng carbapenem.

Cũng như với tất cả các kháng sinh nhóm beta-lactam, đã có báo cáo về các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong (xem phần CHỐNG CHỈ ĐỊNH và TÁC DỤNG PHỤ).

Những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với các kháng sinh nhóm carbapenem, penicillin hoặc các kháng sinh khác thuộc nhóm beta-lactam cũng có thể có quá mẫn với meropenem. Trước khi khởi đầu điều trị bằng meropenem, cần tiến hành điều tra cẩn thận các phản ứng quá mẫn trước đây với kháng sinh nhóm beta-lactam.

Nếu một phản ứng dị ứng nặng xảy ra, phải ngừng dùng thuốc và tiến hành các biện pháp thích hợp.

Đã có báo cáo về viêm đại tràng và viêm đại tràng giả mạc liên quan đến kháng sinh với gần như tất cả các thuốc kháng khuẩn, kể cả meropenem, và có thể ở mức độ từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Vì vậy, điều quan trọng là xem xét chẩn đoán này ở những bệnh nhân có biểu hiện tiêu chảy trong khi hoặc sau khi dùng meropenem (xem phần TÁC DỤNG PHỤ). Cần xem xét ngừng điều trị bằng meropenem và dùng các điều trị đặc hiệu đối với Clostridium difficile. Không nên dùng các thuốc ức chế nhu động ruột.

Đã có báo cáo hiếm gặp về các cơn co giật trong khi điều trị bằng carbapenem, kể cả meropenem.

Cần theo dõi chặt chẽ chức năng gan trong khi điều trị bằng meropenem do nguy cơ nhiễm độc gan (rối loạn chức năng gan với ứ mật và tiêu tế bào)

Sử dụngở bệnh nhân bị bệnh gan: những bệnh nhân có rối loạn gan từ trước nên được theo dõi chức năng gan trong thời gian điều trị bằng meropenem. Không có điều chỉnh liều (xem phần LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG).

Thử nghiệm Coombs trực tiếp hoặc gián tiếp dương tính có thể xảy ra trong thời gian điều trị bằng meropenem.

Không khuyến cáo sử dụng đồng thời meropenem và acid valproic/natri valproate.

Peremest 500 mg chứa khoảng 2 mEq natri mỗi liều 500 mg cần được xem xét bởi những bệnh nhân đang theo chế độ ăn kiểm soát lượng natri.

Peremest 1000 mg chứa khoảng 4 mEq natri mỗi liều 1 g cần được xem xét bởi những bệnh nhân đang theo chế độ ăn kiểm soát lượng natri.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Chưa có các nghiên cứu được thực hiện về tác động trên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B2

US FDA pregnancy category: B

Thời kỳ mang thai:

Không có dữ liệu hoặc dữ liệu còn giới hạn về việc sử dụng meropenem ở phụ nữ mang thai.

Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác dụng có hại trực tiếp hoặc gián tiếp về độc tính đối với sinh sản.

Như một biện pháp phòng ngừa, tốt hơn là nên tránh sử dụng meropenem trong thời kỳ mang thai.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa rõ có phải meropenem được bài tiết vào sữa mẹ hay không, Meropenem được phát hiện ở nồng độ rất thấp trong sữa động vật. Cần phải quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng/tránh điều trị bằng meropenem, có tính đến lợi ích của việc trị liệu đối với người phụ nữ.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Giống như tất cả các thuốc khác, Peremest có thể gây ra các tác dụng phụ, mặc dù không phải mọi người đều gặp phải.

Trong bảng dưới đây, tất cả các tác dụng không mong muốn được liệt kê theo hệ cơ quan và tần suất: rất thường gặp (> 1/10); thường gặp (≥ 1/100 đến <1/10); ít gặp (≥ 1 / 1.000 đến <1/100); hiếm (≥ 1 / 10.000 đến <1 / 1.000); rất hiếm (<1 / 10.000); chưa biết đến (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn). Trong mỗi nhóm tần suất, tác dụng không mong muốn được trình bày theo thứ tự giảm dần.

Nhóm cơ quan hệ thống Tần xuất Phản ứng phụ
Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng ít gặp Candida miệng và âm đạo
Máu và hệ bạch huyết Thường gặp Tăng tiểu cầu
ít gặp Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu tán huyết
Hệ thống miễn dịch ít gặp Phù mạch, sốc phản vệ
Hệ thần kinh Thường gặp Đau đầu
ít gặp Dị cảm
Hiếm gặp Chứng co giật
Hệ tiêu hóa Thường gặp Tiêu chảy, nôn, buồn nôn, đau bụng
ít gặp Viêm đại tràng liên quan kháng sinh
Rối loạn chứng năng gan Thường gặp Transaminase tăng, kiềm máu phosphatase tăng, lactat dehydrogenase máu tăng
ít gặp Bilirubin máu tăng
Rối loạn da và các tổ chức dưới da Thường gặp Phát ban, ngứa
ít gặp Mề đay, hoại tử biểu bì, hội chứng Stevens Johnson, hồng ban đa dạng.
Rối loạn thận và tiết niệu ít gặp Creatinin huyết tăng, urê huyết tăng
Rối loạn toàn thân và tình trạng tại chỗ dùng thuốc Thường gặp Viêm, đau
ít gặp Viêm tắc tĩnh mạch, đau tại chỗ tiêm

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Nếu xảy ra các ADR nghiêm trọng, cần ngừng dùng meropenem và áp dụng các biện pháp điều trị thích hợp.

Khi bệnh nhân bị co giật hoặc gặp các phản ứng bất lợi trên thần kinh trung ương, cần giảm liều hoặc ngừng dùng meropenem.

Nếu bệnh nhân bị tiêu chảy trong hoặc sau khi điều trị bằng meropenem, cần theo dõi và có chấn đoán, điều trị phù hợp.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Chưa có các nghiên cứu được tiến hành về tương tác thuốc đặc hiệu khác ngoài probenecid.

Probenecid cạnh tranh với meropenem về sự bài tiết chủ động ở ống thận, vì vậy ức chế sự thải trừ meropenem qua thận với tác dụng làm tăng thời gian bán thải và nồng độ meropenem trong huyết tương. Cần thận trọng nếu probenecid được dùng đồng thời với meropenem.

Đã có báo cáo về giảm nồng độ acid valproic trong máu khi được dùng đồng thời với các thuốc nhóm carbapenem, dẫn đến giảm 60-100% về nồng độ acid valproic trong khoảng 2 ngày. Do sự khởi phát nhanh và mức độ giảm, việc dùng. đồng thời acid valproie với các thuốc carbapenem không được xem là có thể quản lý được, vì vậy nên tránh dùng (xem phần CẢNH BẢO VÀ THẬN TRỌNG ĐẶC BIỆT KHI SỬ DỤNG).

Thuốc chống đông dạng uống

Dùng đồng thời các kháng sinh với warfarin có thể làm tăng thêm tác dụng chống đông của warfarin. Đã có nhiều báo cáo về tăng tác dụng chống đông của các thuốc chống đông dùng đường uống, kể cả warfarin ởnhững, bệnh nhân đang sử dụng đồng thời với các thuốc kháng khuẩn. Nguy cơ có thể thay đổi theo nhiễm khuẩn có từ trước, tuổi và tổng trạng của bệnh nhân cho nên khó đánh giá sự góp phần của kháng sinh vào sự gia tăng INR (tỷ số chuẩn hóa quốc tế). Khuyến cáo theo dõi INR thường xuyên trong khi và sớm sau khi dùng đồng thời các kháng sinh với một thuốc chống đông dạng uống.

Xin báo cho bác sĩ nếu bạn đang dùng hoặc mới đây đã dùng bất kỳ thuốc nào khác, kể cả những thuốc đã mua không theo đơn và các được thảo.

4.9 Quá liều và xử trí:

Quá liều tương đối có thể gặp ở những bệnh nhân bị suy thận: nếu liều dùng không được điều chỉnh như đã mô tả trong phần LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG. Kinh nghiệm hậu mãi còn hạn chế cho thấy nếu các phản ứng phụ xảy ra sau khi bị quá liều, chúng phù hợp với dữ liệu về phản ứng phụ đã được mô tả trong phần TÁC DỤNG PHỤ, thường nhẹ và qua đi khi ngừng thuốc hoặc giảm liều. Nên xem xét điều trị triệu chứng.

Ở những người có chức năng thận bình thường, sự đào thải nhanh ở thận sẽ xảy ra.

Thẩm phân máu sẽ loại bỏ meropenem và chất chuyển hóa của nó.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Cơ chế tác dụng

Meropenem có hoạt tính kháng khuẩn do ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn ở các vi khuẩn Gram dương và Gram âm thông qua việc gắn kết với các protein gắn penicillin (PBP).

Mối quan hệ Dược đông học/Dược lực học (PK/PD):

Tương tự như các thuốc kháng khuẩn khác thuộc nhóm beta-lactam, thời gian nồng độ meropenem vượt quá nồng độ ức chế tối thiểu-MIC (T>MIC) cho thấy tương quan tốt nhất với hiệu quả. Trong các mô hình tiền lâm sàng, meropenem đã cho thấy hoạt tính khi các nồng độ trong huyết tương vượt quá nồng độ ức chế tối thiểu ở các cơ quan bị nhiễm khoảng 40% của khoảng cách liều. Mục tiêu này chưa được xác minh trên lâm sàng.

Cơ chế đề kháng.

Sự đề kháng của vi khuẩn với meropenem có thể do: (1) giảm tính thấm màng bên ngoài của vi khuẩn Gram âm (do giảm sản xuất porin) (2) giảm ái lực của các protein gắn penicilin (PBP) đích (3) tăng biểu hiện của các thành phần bơm thuốc ra, và (4) sản xuất các beta- lactamase có thể thủy phân carbapenem.

Các nhóm nhiễm khuẩn riêng lẽ do vi khuẩn đề kháng carbapenem đã được báo cáo ở Liên minh châu Âu.

Không có sự đề kháng chéo theo đích giữa meropenem và các thuốc nhóm quinolone, aminoglycoside, macrolide và tetracycline. Tuy nhiên, các vi khuẩn có thể cho thấy sự đề kháng với nhiều hơn một nhóm thuốc kháng khuẩn khi cơ chế liên quan bao gồm cả tính không thấm và/hoặc bơm thuốc ra.

Cơ chế tác dụng:

Meropenem là một kháng sinh tổng hợp nhóm carbapenem, có cấu trúc và tác dụng dược lý tương tự các thuốc trong nhóm là imipenem và ertapenem. Khác với imipenem, meropenem bền vững với tác dụng thủy phân của dehydropeptidase 1 (DHP-1) có ở vi nhung mao của tế bào ống lượn gần của thận, vì vậy không cần dùng cùng với chất ức chế DHP-1 như cilastatin.

Thuốc có tác dụng diệt khuấn thông qua ức chế sự tổng hợp vách tế bào bằng cách thấm qua thành tế bào của hầu hết vi khuấn Gram âm và Gram dương, gắn vào các protein liên kết penicillin (PBP) và làm bất hoạt các protein này.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Phân bố:

Sự gắn kết với protein của meropenem trung bình trong huyết tương khoảng 2% và không phụ thuộc vào nông độ. Sau khi tiêm truyền nhanh (< 5 phút) được động học theo hàm số mũ bậc hai nhưng nhưng điều này không rõ ràng sau khi truyền trong 30 phút. Meropenem cho thấy thấm tốt vào một số dịch và mô trong cơ thể bao gồm phi, chất tiết phế quản, mật, dịch não tủy, các mô trong phụ khoa, da, cân, cơ và dịch rỉ màng bụng.

Chuyển hóa:

Meropenem được chuyển hóa do sự thủy phân vòng beta-lactam tạo thành một chất chuyển hóa không có hoạt tính vi sinh học. In vitro meropenem cho thấygiàm nhạy cảm với sự thủy phân do dehydropeptidase-I (DHP-I) ở người so với imipenem và không cần dùng kết hợp với một chất ức chế DHP-I.

Thải trừ:

Meropenem chủ yếu được đào thải dưới dạng không đổi qua thận; khoảng 70% (50-75%) liều dùng được đào thải dưới dạng không đổi trong vòng 12 giờ. 28% thêm được tìm thấy dưới dạng chất chuyển hóa không có hoạt tính vi sinh học. Thải trừ qua phân chỉ đại diện khoảng 2% liều dùng, Độ thanh thải thận đo được và tác dụng của probenecid cho thấy là meropenem trải qua cả sự lọc và bài tiết ở ống thận.

Suy thận

Suy thận dẫn đến diện tích dưới đường cong (AUC) của nồng độ meropenem trong huyết tương cao hơn và thời gian bán hủy đối với meropenem dài hơn. Có sự tăng AUC gấp 2,4 lần ở bệnh nhân bị suy thận trung bình (độ thanh thải creatinine (CrCL) 33-74 ml/phút),gấp 5 lần ở bệnh nhân bị suy thận nặng (độ thanh thải creatinine 4-23 ml/phút) và gấp 10 lần ở bệnh nhân đang thẩm phân máu (độ thanh thải creatinine <2 ml/phút) khi so với những người khỏe mạnh (độ thanh thải creatinine >80 ml/phút). AUC của chất chuyển hóa đã mở vòng betalactam không có hoạt tính vi sinh học cũng tăng lên đáng kể ở bệnh nhân bị suy thận. Khuyến cáo điều chỉnh liều đối với những bệnh nhân bị suy thận trung bình và suy thận nặng.

Meropenem được loại ra do thẩm phân máu với độ thanh thải trong khi thẩm phân cao hơn khoảng 4 lần ở bệnh nhân vô niệu.

Nhi khoa

Dược động học ở trẻ nhỏ và trẻ em bị nhiễm khuẩn ở các liều 10, 20 và 40 mg/kg cho thấy trị số nồng độ cao nhất trong huyết tương (Cmax) xấp xỉ nồng độ ở người lớn sau khi dùng các liều 500, 1000 và 2000 mg tương ứng. So sánh cho thấy dược động học không thay đổi giữa các liều và thời gian bán hủy tương tự như đã quan sát thấy ở người lớn trong tất cả trừ những đối tượng nhỏ.nhất (<6 tháng t1⁄2 1,6 giờ). Trị số độ thanh thải meropenem trung bình là 5,8 ml/phút/kg (6-12 tuổi), 6,2 ml/phút/kg (2-5 tuổi), 5,3 ml/phút/kg (6-23 tháng) và 4,3 ml/phút/kg (2-5 tháng). Khoảng 60% liều dùng được đào thải trong nước tiểu sau 12 giờ dưới dạng meropenem và thêm 12% dưới dạng chất chuyển hóa. Nồng độmeropenem trong dich não tủy (CSF) của trẻ em bị viêm màng não vào khoảng 20% của nồng độ đồng thời trong huyết tương mặc dù có sự biến thiên đáng kể giữa các cá thể.

Dược động học của meropenem ở trẻ sơ sinh cần điều trị chống nhiễm khuẩn cho thấy độ thanh thải cao hơn ở trẻ sơ sinh có tuổi thời gian hoặc tuổi thai cao hơn với thời gian bản hủy trung bình về tổng thể là 2,9 giờ. Phương pháp mô phỏng Monte Carlo dựa trên mô hình dược động học theo nhóm nghiên cứu cho thấy một chế độ liều dùng 20 mp/kg mỗi 8 giờ đã đạt được 60 % T>MIC đối với P. aeruginosa & 95% trẻ sinh non và 91% trẻ sơ sinh đủ tháng.

Người cao tuổi

Các nghiên cứu về dược động học ở những người cao tuổi khỏe mạnh (65-80 tuổi) cho thấy giảm độ thanh thải huyết tương, tương quan với sự giảm liên quan đến tuổi về độ thanh thải creatinine, và giảm ít hơn về độ thanh thải ngoài thận. Không cân điều chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi, ngoại trừ trong trường hợp suy thận trung bình đến suy thận nặng (xem phần LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG).

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

….

6.2. Tương kỵ :

Không được pha meropenem với các thuốc khác hoặc thêm vào các thuốc khác.

6.3. Bảo quản:

Lọ bột pha dung dịch tiêm/truyền: Bảo quản dưới 30°C.

Dung địch sau khi pha loãng: Dung dịch sau khi pha loãng để tiêm/ truyền cần được sử dụng ngay, không được để quá 1 giờ. Không bảo quản ở điều kiện đông lạnh.

6.4. Thông tin khác :

Chưa có thông tin.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM